Bài 6 trang 86 Toán 11 tập 2 Chân trời sáng tạo

17:09:3107/02/2024

Bài tập số 6, trang 86 SGK Toán 11 Tập 2 (Chân trời sáng tạo) là bài toán tính số đo góc nhị diện $[S, BC, A]$ trong hình chóp có đáy là hình chữ nhật và các cạnh bên bằng nhau. Góc nhị diện giữa hai mặt phẳng $(P)$$(Q)$ được xác định là góc giữa hai đường thẳng nằm trong hai mặt phẳng đó, cùng vuông góc với giao tuyến tại một điểm.

Bài 6 trang 86 Toán 11 tập 2 Chân trời sáng tạo:

Cho chóp tứ giác S.ABCD có đáy là hình chữ nhật với AB = 4a, AD = 3a. Các cạnh bên đều có độ dài 5a. Góc nhị diện [S, BC, A] có số đo là

A. 75°46′.

B. 71°21′.

C. 68°31′.

D. 65°12′.

Phân Tích Hướng Dẫn Giải:

  1. Tìm chân đường cao: Vì các cạnh bên ($SA, SB, SC, SD$) đều bằng nhau ($5a$), nên chân đường cao $SO$ của hình chóp trùng với tâm $O$ của đường tròn ngoại tiếp đáy $ABCD$ (chính là giao điểm hai đường chéo $AC$$BD$). Do đó, $SO \perp (ABCD)$.

  2. Xác định Góc Nhị Diện $[S, BC, A]$:

    • Giao tuyến là $BC$.

    • Trong mặt phẳng $(ABCD)$, kẻ $OH \perp BC$ ($H \in BC$).

    • Trong mặt phẳng $(SBC)$, ta có $SO \perp BC$.

    • $\Rightarrow BC \perp (SHO)$.

    • Góc nhị diện cần tìm là góc giữa $SH$$OH$, tức là $\angle SHO$.

  3. Tính toán: Tính $OH$$SO$. Sau đó, sử dụng tỉ số $\tan(\angle SHO)$ trong tam giác vuông $SHO$.

Giải bài 6 trang 86 Toán 11 tập 2 Chân trời sáng tạo:

Đáp án đúng là: D

Gọi $O$ là tâm của đáy.

Kẻ $OH \perp BC$ ($H \in BC$)

Vì $\triangle SAC$ cân tại $S$ nên $SO \perp AC$.

Vì $\triangle SBD$ cân tại $S$ nên $SO \perp BD$.

$\implies SO \perp (ABCD) \implies SO \perp BC$

Mà $OH \perp BC$ nên $\widehat{SHO}$ là góc nhị diện $[S, BC, A]$.

  • Ta có $S_{ABCD}=AB \cdot AD=12a^2 \implies S_{OBC}=\frac{1}{4}S_{ABCD}=3a^2$.

  • Mà $S_{OBC}=\frac{1}{2}\cdot BC \cdot OH \implies OH=\frac{2S_{OBC}}{BC}=\frac{2 \cdot 3a^2}{3a}=2a$.

    $OH=2a$
  • $AC=\sqrt{AB^2+BC^2}=5a \implies OC=\frac{1}{2}AC=\frac{5a}{2}$.

  • Xét $\triangle SOC$ vuông tại $O$: $SO=\sqrt{SC^2-OC^2}=\sqrt{(5a)^2-\left(\frac{5a}{2}\right)^2}=\frac{5a\sqrt{3}}{2}$.

     $SO=\frac{5a\sqrt{3}}{2}$

  • Trong $\triangle SHO$ vuông tại $O$:

     $\tan\widehat{SHO}=\frac{SO}{OH}=\frac{\frac{5\sqrt{3}}{2}a}{2a}=\frac{5\sqrt{3}}{4} \implies \widehat{SHO} \approx 65^\circ 12'$

Góc nhị diện $[S, BC, A]$ được xác định là $\widehat{SHO}$, với $H$ là hình chiếu của $O$ lên $BC$. Sau khi tính toán các độ dài cần thiết ($SO = \frac{5a\sqrt{3}}{2}$$OH = 2a$), ta sử dụng tỉ số tang trong tam giác vuông $SHO$: $\tan(\widehat{SHO}) = \frac{5\sqrt{3}}{4}$. Số đo góc gần đúng là $\mathbf{65^\circ 12'}$.

• Xem thêm:

Bài 1 trang 86 Toán 11 tập 2 Chân trời sáng tạo: Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông, SA vuông góc với mặt đáy...

Bài 2 trang 86 Toán 11 tập 2 Chân trời sáng tạo: Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh b, SA vuông góc với...

Bài 3 trang 86 Toán 11 tập 2 Chân trời sáng tạo: Cho hình chóp S.ABCD có các cạnh bên và cạnh đáy đều bằng a. Gọi M là trung...

Bài 4 trang 86 Toán 11 tập 2 Chân trời sáng tạo: Cho hình chóp tam giác đều S.ABC có cạnh đáy bằng 2a và chiều cao bằng a√2....

Bài 5 trang 86 Toán 11 tập 2 Chân trời sáng tạo: Thể tích của khối chóp cụt tam giác đều có cạnh đáy lớn bằng 2a, cạnh đáy nhỏ...

Bài 7 trang 86 Toán 11 tập 2 Chân trời sáng tạo: Nếu hình hộp chữ nhật có ba kích thước là 3, 4, 5 thì độ dài đường chéo của nó là...

Bài 8 trang 86 Toán 11 tập 2 Chân trời sáng tạo: Thể tích của khối lăng trụ tam giác đều có tất cả các cạnh đều bằng a là...

Bài 9 trang 86 Toán 11 tập 2 Chân trời sáng tạo: Cho hình vuông ABCD và tam giác đều SAB cạnh a nằm trong hai mặt phẳng...

Đánh giá & nhận xét

captcha
Tin liên quan