Bài 4 trang 86 Toán 11 tập 2 Chân trời sáng tạo:
Cho hình chóp tam giác đều S.ABC có cạnh đáy bằng 2a và chiều cao bằng a√2. Khoảng cách từ tâm O của đáy ABC đến một mặt bên là
A. $\frac{a\sqrt{14}}{7}$ B. $\frac{a\sqrt{2}}{7}$
C. $\frac{a\sqrt{14}}{2}$ C.$\frac{2a\sqrt{14}}{7}$
Phân Tích Hướng Dẫn Giải:
Xác định hình chiếu: Hình chóp $S.ABC$ là hình chóp tam giác đều $\Rightarrow$ $SO$ là chiều cao, $O$ là trọng tâm tam giác đều $ABC$.
Mặt bên: Chọn mặt bên $(SBC)$.
Xác định khoảng cách:
Gọi $I$ là trung điểm $BC$. Ta có $BC \perp AI$ và $BC \perp SO$, suy ra $BC \perp (SAI)$.
Mặt phẳng $(SAI)$ là mặt phẳng vuông góc với cạnh chung $BC$ của mặt bên $(SBC)$ và mặt đáy $(ABC)$.
Trong mặt phẳng $(SAI)$, kẻ $OH \perp SI$ ($H \in SI$). Khi đó, $OH \perp (SBC)$.
Khoảng cách cần tìm là $d(O, (SBC)) = OH$.
Tính toán: Sử dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông $SOI$ để tính $OH$.
Giải bài 4 trang 86 Toán 11 tập 2 Chân trời sáng tạo:
* Đáp án: A.
Ta có hình minh họa như sau:

Gọi I là trung điểm của BC, kẻ OH ⊥ SI (H ∈∈ SI).
Vì ΔABC là tam giác đều nên AI ⊥ BC
Ta có: SO⊥(ABC) nên SO⊥BC
⇒ BC ⊥ (SAI) ⇒ BC ⊥ OH
Mà OH ⊥ SI nên OH ⊥ (SBC)
Do đó d(O, (SBC)) = OH
ΔABC là tam giác đều nên:
$AI=a\sqrt{3}\Rightarrow OI=\frac{1}{3}AI=\frac{a\sqrt{3}}{3}$
ΔOHI vuông tại O, OH là đường cao:
$\frac{1}{OH^2}=\frac{1}{SO^2}+\frac{1}{OI^2}$
$=\frac{1}{(a\sqrt{2})^2}+\frac{1}{\left ( \frac{a\sqrt{3}}{3} \right )^2}$ $=\frac{1}{2a^2}+\frac{3}{a^2}=\frac{7}{2a^2}$
$\Rightarrow OH=\frac{a\sqrt{14}}{7}$