Bài 2 trang 56 Toán 11 tập 2 Chân trời sáng tạo

08:32:2202/02/2024

Bài tập số 2, trang 56 SGK Toán 11 Tập 2 (Chân trời sáng tạo), là bài toán hình học không gian cơ bản. Bài toán yêu cầu chứng minh hai cạnh đối diện ($AB$$CD$) của tứ diện đều vuông góc với nhau. Phương pháp giải chính là sử dụng tính chất hình học phẳngđịnh lý Pitago đảo để chuyển góc giữa hai đường thẳng chéo nhau về góc giữa hai đường thẳng cắt nhau.

Bài 2 trang 56 Toán 11 tập 2 Chân trời sáng tạo:

Cho tứ diện đều ABCD. Chứng minh rằng AB ⊥ CD.

Phân Tích và Hướng Dẫn Giải (Phương pháp Đường trung bình)

Tứ diện đều là tứ diện có tất cả các cạnh bằng nhau.

  1. Chuyển góc: Sử dụng đường trung bình để chuyển góc giữa $AB$$CD$ (chéo nhau) về góc giữa hai đường thẳng cắt nhau trong một mặt phẳng (ví dụ: góc $\widehat{NMP}$ trong mặt phẳng $(MNP)$, với $M, N, P$ là các trung điểm).

  2. Tính độ dài: Tính độ dài ba cạnh của $\triangle MNP$ theo cạnh $a$ của tứ diện.

  3. Chứng minh Vuông góc: Dùng định lý Pitago đảo để chứng minh $\triangle MNP$ là tam giác vuông tại $M$.

  4. Kết luận: Góc giữa $AB$$CD$ bằng $\widehat{NMP} = 90^\circ$.

Giải bài 2 trang 56 Toán 11 tập 2 Chân trời sáng tạo:

Ta có hình minh hoạ như sau:

Giải bài 2 trang 56 Toán 11 tập 2 Chân trời sáng tạo

Gọi a là độ dài cạnh của tứ diện đều ABCD.

Gọi M, N, P lần lượt là trung điểm của các cạnh AC, BC và AD.

Xét tam giác ABC:

M là trung điểm của AC.

N là trung điểm của BC.

Nên MN là đường trung bình của tam giác ABC.

⇒ MN // AB; MN = AB/2 = a/2 (1)

Tương tự: MP là đường trung bình tam giác ACD:

⇒ MP // CD; MP = CD/2 = a/2 (2)

Từ (1) và (2) ⇒ MN = MP = a/2

Tam giác ABD đều có BP là trung tuyến nên $BP = \frac{a\sqrt{3}}{2}$

Tam giác ACD đều có CP là trung tuyến nên $CP = \frac{a\sqrt{3}}{2}$

Xét tam giác BCP có: $BP = CP =\frac{a\sqrt{3}}{2}$

⇒ Tam giác BCP cân tại P.

Mà N là trung điểm của BC

⇒ PN là đường trung tuyến nên PN ⊥ CN

$PN=\sqrt{CP^2-CN^2}$ $=\sqrt{\left ( \frac{a\sqrt{3}}{2} \right )^2-\left ( \frac{a}{2} \right )^2}=\frac{a\sqrt{2}}{2}$

Xét tam giác MNP:

$MP^2 + MN^2$ $=\left ( \frac{a}{2} \right )^2+\left ( \frac{a}{2} \right )^2$ $=\frac{2a^2}{4}$

$PN^2=\left ( \frac{a\sqrt{2}}{2} \right )^2=\frac{2a^2}{4}$

⇒ MP2 + MN2 = PN2

⇒ Tam giác MNP vuông tại M.

Ta có: (AB, CD) = (MN, MP) = $\widehat{NMP}=90^o$

Vậy AB ⊥CD.

Ta đã chứng minh $AB \perp CD$ bằng phương pháp hình học phẳng. Cụ thể, ta chuyển góc giữa $AB$$CD$ về góc $\widehat{NMP}$ trong $\triangle MNP$ (với $M, N, P$ là các trung điểm). Bằng cách tính độ dài các cạnh của $\triangle MNP$ theo cạnh $a$ của tứ diện và sử dụng định lý Pitago đảo, ta chứng minh được $\triangle MNP$ vuông tại $M$, suy ra góc giữa $AB$$CD$$\mathbf{90^\circ}$.

• Xem thêm:

Bài 1 trang 56 Toán 11 tập 2 Chân trời sáng tạo: Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình thoi ABCD cạnh a. Cho biết SA...

Bài 3 trang 56 Toán 11 tập 2 Chân trời sáng tạo: Cho hình chóp S.ABC có SA = SB = SC = a, ∠BSA = ∠CSA = 60o,...

Bài 4 trang 56 Toán 11 tập 2 Chân trời sáng tạo: Cho tứ diện đều ABCD cạnh a. Gọi K là trung điểm CD. Tính góc...

Bài 5 trang 56 Toán 11 tập 2 Chân trời sáng tạo: Cho tứ diện ABCD. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của BC và AD...

Bài 6 trang 56 Toán 11 tập 2 Chân trời sáng tạo: Một ô che nắng có viền khung hình lục giác đều ABCDEF song...

Đánh giá & nhận xét

captcha
Tin liên quan