Bài 18 trang 58 Toán 9 tập 1 Chân trời sáng tạo

10:24:1711/11/2025

Bài 18 trang 58 SGK Toán 9 Tập 1 Chân trời sáng tạo là bài tập về rút gọn biểu thức chứa căn bậc hai đòi hỏi sự kết hợp của nhiều kỹ năng: đưa thừa số vào/ra khỏi dấu căn, trục căn thức, phân tích thành nhân tử, và sử dụng hằng đẳng thức. Bài toán này giúp củng cố toàn bộ kiến thức về căn thức đã học.

Đề bài 18 trang 58 Toán 9 tập 1 CTST:

Rút gọn các biểu thức sau:

a) $\left( a\sqrt{\frac{3}{a}} + 3\sqrt{\frac{a}{3}} + \sqrt{12a^3} \right) : \sqrt{3a}$ với $a > 0$

b) $\frac{1 - a}{1 + \sqrt{a}} + \frac{1 - a\sqrt{a}}{1 - \sqrt{a}}$ với $a \ge 0; a \ne 1$

Phân tích và Hướng dẫn giải:

  1. Câu a:

    • Biến đổi các căn thức: Đưa $a$$3$ vào trong căn, đồng thời đưa thừa số từ $\sqrt{12a^3}$ ra ngoài.

    • Cộng trừ căn thức đồng dạng: Rút gọn biểu thức trong ngoặc.

    • Thực hiện phép chia: Chia cho $\sqrt{3a}$.

  2. Câu b:

    • Phân tích tử số: Sử dụng hằng đẳng thức $\mathbf{1 - a = (1 - \sqrt{a})(1 + \sqrt{a})}$$\mathbf{1 - a\sqrt{a} = 1 - (\sqrt{a})^3}$ (hằng đẳng thức hiệu hai lập phương) để rút gọn các phân thức.

    • Cộng các kết quả: Cộng hai phân thức đã được rút gọn.

Lời giải chi tiết bài 18 trang 58 Toán 9:

a) $\left( a\sqrt{\frac{3}{a}} + 3\sqrt{\frac{a}{3}} + \sqrt{12a^3} \right) : \sqrt{3a}$ với $a > 0$

Biến đổi từng số hạng trong ngoặc:

  • $a\sqrt{\frac{3}{a}} = \sqrt{a^2 \cdot \frac{3}{a}} = \sqrt{3a}$

  • $3\sqrt{\frac{a}{3}} = \sqrt{3^2 \cdot \frac{a}{3}} = \sqrt{3a}$

  • $\sqrt{12a^3} = \sqrt{4a^2 \cdot 3a} = 2a\sqrt{3a}$

Thay vào biểu thức:

$= \left( \sqrt{3a} + \sqrt{3a} + 2a\sqrt{3a} \right) : \sqrt{3a}$
$= \left( 1 + 1 + 2a \right)\sqrt{3a} : \sqrt{3a}$
$= (2 + 2a)\sqrt{3a} : \sqrt{3a}$ $= 2a + 2$

Vậy kết quả là $2a + 2$.

b) $\frac{1 - a}{1 + \sqrt{a}} + \frac{1 - a\sqrt{a}}{1 - \sqrt{a}}$ với $a \ge 0; a \ne 1$

Rút gọn từng phân thức:

  • Phân thức thứ nhất: $\frac{1 - a}{1 + \sqrt{a}}$ $= \frac{(1 - \sqrt{a})(1 + \sqrt{a})}{1 + \sqrt{a}} = 1 - \sqrt{a}$

  • Phân thức thứ hai (sử dụng $1 - (\sqrt{a})^3$ $= (1 - \sqrt{a})(1 + \sqrt{a} + a)$):

    $\frac{1 - a\sqrt{a}}{1 - \sqrt{a}}$ $= \frac{1 - (\sqrt{a})^3}{1 - \sqrt{a}}$ $= \frac{(1 - \sqrt{a})(1 + \sqrt{a} + a)}{1 - \sqrt{a}}$ $= 1 + \sqrt{a} + a$

Cộng hai kết quả đã rút gọn:

$= (1 - \sqrt{a}) + (1 + \sqrt{a} + a)$ $= 1 - \sqrt{a} + 1 + \sqrt{a} + a$
$= (1 + 1) + (-\sqrt{a} + \sqrt{a}) + a$ $= 2 + a$

Vậy kết quả là $2 + a$.

Bài 18 trang 58 SGK Toán 9 Tập 1 Chân trời sáng tạo đã tổng hợp hiệu quả các kỹ năng rút gọn biểu thức chứa căn:

a) Phép tính trong căn: Đưa thừa số vào trong căn giúp tất cả các số hạng trở thành $\mathbf{k\sqrt{3a}}$, cho phép rút gọn và chia đơn giản, kết quả là $\mathbf{2a + 2}$.

b) Hằng đẳng thức: Việc sử dụng hằng đẳng thức hiệu hai bình phươnghiệu hai lập phương là chìa khóa để rút gọn hai phân thức, dẫn đến sự triệt tiêu của các hạng tử chứa căn khi cộng lại. Kết quả là $\mathbf{2 + a}$.

• Xem thêm:

Bài 10 trang 57 Toán 9 tập 1 Chân trời sáng tạo: Rút gọn biểu thức...

Bài 11 trang 58 Toán 9 tập 1 Chân trời sáng tạo: Tìm x biết...

Bài 12 trang 58 Toán 9 tập 1 Chân trời sáng tạo: Biết rằng 1 < a < 5...

Bài 13 trang 58 Toán 9 tập 1 Chân trời sáng tạo: Trục căn thức ở mẫu...

Bài 14 trang 58 Toán 9 tập 1 Chân trời sáng tạo: Biết rằng a > 0, b > 0...

Bài 15 trang 58 Toán 9 tập 1 Chân trời sáng tạo: Tính...

Bài 16 trang 58 Toán 9 tập 1 Chân trời sáng tạo: Một trục số được vẽ...

Bài 17 trang 58 Toán 9 tập 1 Chân trời sáng tạo: Cho hình hộp chữ nhật...

Đánh giá & nhận xét

captcha
Tin liên quan