Bài viết này sẽ giúp các em nắm vững phương pháp tìm điều kiện của $m$ để hệ phương trình có nghiệm duy nhất, vô nghiệm hay vô số nghiệm, kèm theo các bài tập vận dụng chi tiết.
I. Phương pháp giải và biện luận hệ phương trình bậc nhất 2 ẩn
Để giải và biện luận hệ phương trình bậc nhất 2 ẩn, chúng ta thực hiện theo các bước sau:
Bước 1: Sử dụng phương pháp thế hoặc phương pháp cộng đại số để đưa hệ phương trình về một phương trình bậc nhất một ẩn (giả sử theo ẩn $x$) có dạng: $ax + b = 0$ $(*)$.
Bước 2: Xét phương trình bậc nhất $ax + b = 0$:
Trường hợp 1: Nếu $a \neq 0$ thì phương trình $(*)$ có nghiệm duy nhất $x = -b/a$. Từ đó thế ngược lại để tìm $y$. Khi đó hệ phương trình có nghiệm duy nhất.
Trường hợp 2: Nếu $a = 0$ và $b \neq 0$ thì phương trình $(*)$ vô nghiệm. Khi đó hệ phương trình vô nghiệm.
Trường hợp 3: Nếu $a = 0$ và $b = 0$ thì phương trình $(*)$ có vô số nghiệm. Khi đó hệ phương trình vô số nghiệm.
Bước 3: Tổng hợp và kết luận nghiệm của hệ theo tham số $m$.
II. Bài tập vận dụng chi tiết
Bài tập 1: Giải và biện luận hệ phương trình theo $m$
Cho hệ phương trình:
$$\begin{cases} (m+1)x - y = m + 1 \quad (1) \\ x + (m-1)y = 2 \quad (2) \end{cases}$$
Lời giải:
Từ (1) ta có: $y = (m+1)x - (m+1)$ (3). Thế vào (2) ta được:
$x + (m-1)[(m+1)x - (m+1)] = 2$ $\Leftrightarrow x + (m^2-1)x - (m^2-1) = 2$
$\Leftrightarrow m^2x = m^2 + 1 \quad (4)$
TH1: Nếu $m^2 \neq 0 \Leftrightarrow m \neq 0$: Phương trình (4) có nghiệm $x = \frac{m^2+1}{m^2}$.
Thay vào (3): $y = (m+1)\frac{m^2+1}{m^2} - (m+1)$ $= \frac{(m+1)(m^2+1) - m^2(m+1)}{m^2} = \frac{m+1}{m^2}$.
Hệ có nghiệm duy nhất: $(x; y) = \left(\frac{m^2+1}{m^2}; \frac{m+1}{m^2}\right)$.
TH2: Nếu $m = 0$: Phương trình (4) trở thành $0x = 1$ (vô lý). Hệ vô nghiệm.
Kết luận: Với $m \neq 0$ hệ có nghiệm duy nhất; với $m = 0$ hệ vô nghiệm.
Bài tập 2: Tìm $m$ để hệ có nghiệm duy nhất hoặc vô số nghiệm
Cho hệ:
$$\begin{cases} mx + 3y = -2 \\ m^2x - 6y = 4 \end{cases}$$
Lời giải:
Từ phương trình đầu ta có $3y = -mx - 2 \Leftrightarrow 6y = -2mx - 4$. Thế vào phương trình sau:
$$m^2x - (-2mx - 4) = 4 \Leftrightarrow (m^2 + 2m)x = 0 \quad (*)$$
Bài tập 3: Biện luận hệ phương trình đơn giản
Cho hệ:
$$\begin{cases} x + y = 1 \\ mx + 2y = m \end{cases}$$
Lời giải:
Thay $y = 1 - x$ vào phương trình sau: $mx + 2(1-x) = m \Leftrightarrow (m-2)x = m-2$.
Bài tập 4: Hệ luôn có nghiệm duy nhất
Cho hệ:
$$\begin{cases} x + my = 1 \\ mx - y = -m \end{cases}$$
Lời giải:
a) Chứng minh luôn có nghiệm duy nhất:
Từ $y = mx + m$ thế vào $x + my = 1 \Rightarrow x + m(mx+m) = 1 \Leftrightarrow (m^2+1)x = 1-m^2$.
Vì $m^2+1 > 0$ với mọi $m$ nên phương trình luôn có nghiệm duy nhất $x = \frac{1-m^2}{m^2+1}$, suy ra $y = \frac{2m}{m^2+1}$.
b) Nghiệm thuộc góc phần tư thứ I ($x > 0, y > 0$):
$$\begin{cases} 1-m^2 > 0 \\ 2m > 0 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} -1 < m < 1 \\ m > 0 \end{cases} \Leftrightarrow 0 < m < 1$$
III. Bài tập tự luyện
Các em hãy vận dụng phương pháp trên để giải các bài tập sau:
Bài tập 5: Tìm $m$ để hệ $\begin{cases} x+my=11 \\ 5x-3y=m+1 \end{cases}$ có nghiệm.
Bài tập 6: Tìm $m$ để hệ $\begin{cases} 3mx+5y=1 \\ 2x+my=-4 \end{cases}$ có nghiệm duy nhất.
Bài tập 7: Tìm $m$ để hệ $\begin{cases} x-3y=m \\ -5x+15y=-20 \end{cases}$ vô số nghiệm hoặc vô nghiệm.
Bài tập 8: Tìm $m$ để hệ $\begin{cases} mx+2y=5 \\ 2x+y=m \end{cases}$ có nghiệm duy nhất, vô nghiệm hoặc vô số nghiệm.
Hy vọng bài viết về Cách giải và biện luận hệ phương trình bậc nhất 2 ẩn theo tham số m sẽ giúp ích cho các em trong quá trình ôn luyện. Đừng quên theo dõi hayhochoi.vn để cập nhật thêm nhiều kiến thức Toán học bổ ích khác nhé! Chúc các em học tập tốt!
» Đừng bỏ lỡ:
Cách giải hệ phương trình có chứa tham số m cực hay