Bài 3.18 trang 59 Toán 9 tập 1 Kết nối tri thức

15:01:32Cập nhật: 24/05/2026

Chào các em! Bài viết này sẽ hướng dẫn các em giải chi tiết Bài tập 3.18 trang 59 SGK Toán 9 thuộc bộ sách Kết nối tri thức tập 1. Bài toán này giúp chúng ta ôn tập cách đưa thừa số vào trong dấu căn, một kỹ năng cơ bản để biến đổi biểu thức chứa căn bậc hai.

Đề Bài 3.18 trang 59 Toán 9:

Đưa thừa số vào trong dấu căn:

a) $3\sqrt{2}$

b) $-2\sqrt{7}$

c) $4\sqrt{\frac{15}{2}}$

d) $-5\sqrt{\frac{16}{5}}$

Phân tích và Hướng dẫn giải:

Để đưa thừa số vào trong dấu căn bậc hai, các em cần áp dụng quy tắc sau:

  • Với một số $A \ge 0$, ta có $A\sqrt{B} = \sqrt{A^2 \cdot B}$ (với B0).

  • Với một số $A < 0$, ta có $A\sqrt{B} = -\sqrt{A^2 \cdot B}$ (với B0).

Mấu chốt của bài toán là xác định dấu của thừa số nằm ngoài dấu căn để đưa vào một cách chính xác.

Lời giải Bài 3.18 trang 59 Toán 9:

a) Đưa thừa số vào trong dấu căn của $4\sqrt{3}$

Ta thấy thừa số 4 là số dương.

Áp dụng quy tắc với $A>0$:

$4\sqrt{3}=\sqrt{4^2\cdot 3}=\sqrt{16\cdot 3}=\sqrt{48}.$

Vậy, kết quả là $\sqrt{48}$

b) Đưa thừa số vào trong dấu căn của $-2\sqrt{7}$

Ta thấy thừa số -2 là số âm. Áp dụng quy tắc với $A<0$:

$-2\sqrt{7}=-\sqrt{(-2)^2\cdot 7}=-\sqrt{4\cdot 7}=-\sqrt{28}.$

Vậy, kết quả là $-\sqrt{28}.$

c) Đưa thừa số vào trong dấu căn của $4\sqrt{\frac{15}{2}}$

Ta thấy thừa số 4 là số dương.

Áp dụng quy tắc với $A > 0$:

$4\sqrt{\frac{15}{2}}=\sqrt{4^2\cdot\frac{15}{2}}$ $=\sqrt{16\cdot\frac{15}{2}}=\sqrt{8\cdot 15}=\sqrt{120}.$

Vậy, kết quả là $\sqrt{120}.$

d) Đưa thừa số vào trong dấu căn của $-5\sqrt{\frac{16}{5}}$

 Ta thấy thừa số -5  là số âm.

Áp dụng quy tắc với A < 0:

$-5\sqrt{\frac{16}{5}}=-\sqrt{(-5)^2\cdot\frac{16}{5}}$ $=-\sqrt{25\cdot\frac{16}{5}}=-\sqrt{5\cdot 16}=-\sqrt{80}$

Vậy, kết quả là $-\sqrt{80}.$

 

Đánh giá & nhận xét

captcha
Tin liên quan