Bài 7 trang 56 SGK Toán 9 Tập 1 Chân trời sáng tạo là bài toán hình học ứng dụng kiến thức về định lý Pythagore và công thức tính diện tích để giải quyết một bài toán thực tế trên lưới ô vuông. Để tính được chu vi, ta phải xác định độ dài các cạnh của tam giác ABC (là cạnh huyền của các tam giác vuông nhỏ). Để tính diện tích, ta sử dụng phương pháp hiệu số (lấy diện tích hình bao quanh trừ đi diện tích các tam giác vuông phụ).
Tam giác ABC được vẽ trên lưới ô vuông như Hình 4. Tính diện tích và chu vi của tam giác ABC.

Tính độ dài các cạnh (Chu vi):
Dựng hình chữ nhật (hoặc hình vuông) bao quanh tam giác $ABC$.
Xác định độ dài các đoạn thẳng phụ (như $AM, CM, AN, BN, ...$) theo đơn vị ô vuông.
Áp dụng định lý Pythagore $\mathbf{c^2 = a^2 + b^2}$ cho các tam giác vuông $AMC, ABN, BCP$ để tìm độ dài $AC, AB, BC$.
Chu vi là tổng $\mathbf{AB + BC + AC}$.
Tính diện tích:
Diện tích tam giác $ABC$ được tính bằng cách lấy diện tích hình chữ nhật/hình vuông bao quanh ($SMNPC$) trừ đi tổng diện tích ba tam giác vuông phụ ($SAMC, SABN, SBCP$).
Công thức diện tích tam giác vuông là $\mathbf{S = \frac{1}{2} \cdot \text{cạnh góc vuông 1} \cdot \text{cạnh góc vuông 2}}$.
Gọi các điểm $M, N, P$ như hình vẽ.

Độ dài mỗi cạnh của lưới ô vuông bằng $1 \text{ cm}$.
Hình vuông MNPC chứa tam giác ABC có độ dài mỗi cạnh bằng 4 cm.
Diện tích hình vuông $MNPC$ là: ${S_{MNPC} = 4^2 = 16 \text{ (cm}^2\text{).}}$
Xét tam giác $AMC$ có ${AM = 3 \text{ cm}, CM = 4 \text{ cm}}$.
Áp dụng định lí Pythagore, ta có: ${AC^2 = AM^2 + CM^2 = 3^2 + 4^2 = 25.}$
Suy ra ${AC = \sqrt{25} = 5 \text{ cm}}$.
Diện tích tam giác $AMC$ là: ${S_{AMC} = \frac{1}{2} \cdot 3 \cdot 4 = 6 \text{ (cm}^2\text{).}}$
Xét tam giác $ABN$ có ${AN = 1 \text{ cm}, BN = 2 \text{ cm}}$.
Áp dụng định lí Pythagore, ta có: ${AB^2 = AN^2 + BN^2 = 1^2 + 2^2 = 5.}$
Suy ra ${AB = \sqrt{5} \text{ cm}}$
Diện tích tam giác $ABN$ là: ${S_{ABN} = \frac{1}{2} \cdot 1 \cdot 2 = 1 \text{ (cm}^2\text{).}}$
Xét tam giác $BCP$ có ${NP = 2 \text{ cm}, CP = 4 \text{ cm}}$.
Áp dụng định lí Pythagore, ta có: ${BC^2 = NP^2 + CP^2 = 2^2 + 4^2 = 20.}$
Suy ra ${BC = \sqrt{20} = \sqrt{4 \cdot 5} = 2\sqrt{5} \text{ (cm)}}$
Diện tích tam giác $BCP$ là: ${S_{BCP} = \frac{1}{2} \cdot 2 \cdot 4 = 4 \text{ (cm}^2\text{).}}$
Khi đó, chu vi tam giác $ABC$ là:
Diện tích tam giác $ABC$ là:
Vậy chu vi tam giác $ABC$ là ${5 + 3\sqrt{5} \text{ (cm)}}$ và diện tích tam giác $ABC$ là ${5 \text{ cm}^2}$.
Tổng kết: Bài 7 trang 56 SGK Toán 9 Tập 1 Chân trời sáng tạo đã hoàn thành việc tính toán diện tích và chu vi tam giác $ABC$:
Chu vi tam giác $ABC$: $\mathbf{5 + 3\sqrt{5} \text{ cm}}$.
Diện tích tam giác $ABC$: $\mathbf{5 \text{ cm}^2}$.
• Xem thêm:
Bài 1 trang 56 Toán 9 tập 1 Chân trời sáng tạo: Trục căn thức ở mẫu các biểu thức sau:...
Bài 2 trang 56 Toán 9 tập 1 Chân trời sáng tạo: Khử mẫu của biểu thức lấy căn:...
Bài 3 trang 56 Toán 9 tập 1 Chân trời sáng tạo: Trục căn thức ở mẫu các biểu thức sau:...
Bài 4 trang 56 Toán 9 tập 1 Chân trời sáng tạo: Rút gọn các biểu thức sau:...
Bài 5 trang 56 Toán 9 tập 1 Chân trời sáng tạo: Tính:...
Bài 6 trang 56 Toán 9 tập 1 Chân trời sáng tạo: Chứng minh rằng:...
Bài 8 trang 56 Toán 9 tập 1 Chân trời sáng tạo: Một vườn hoa gồm ba thửa hình vuông...