Bài tập số 10, trang 87 SGK Toán 11 Tập 2 (Chân trời sáng tạo) yêu cầu tính khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau $AM$ và $NP$ trong hình chóp $S.ABCD$. Phương pháp giải hiệu quả nhất trong trường hợp này là chứng minh một đường thẳng vuông góc với mặt phẳng chứa đường thẳng còn lại, hoặc tìm đoạn vuông góc chung. Ta sẽ tận dụng tính chất của đường trung bình và giả thiết vuông góc của hình chóp.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông cạnh a, SA ⊥ (ABCD) và SA = a. Gọi M, N, P lần lượt là trung điểm của SB, SC và SD. Tính khoảng cách giữa AM và NP.
Mối quan hệ song song: $NP$ là đường trung bình của $\triangle SCD \Rightarrow NP || CD$. $AM$ nằm trong $(SAB)$.
Tính chất vuông góc: Tìm một mặt phẳng chứa $AM$ mà $NP$ vuông góc với nó, hoặc ngược lại.
Xét $MN$ (đường trung bình $\triangle SBC$) $\Rightarrow MN || BC$.
Ta có $BC \perp AB$ (đáy là hình vuông) và $BC \perp SA$ (vì $SA \perp (ABCD)$).
$\Rightarrow BC \perp (SAB)$.
Vì $MN || BC$, ta có $MN \perp (SAB)$.
Xác định khoảng cách:
$AM$ nằm trong $(SAB)$.
$MN$ vuông góc với $(SAB)$ tại $M$.
$MN$ cắt $NP$ tại $N$.
Nếu $MN$ cũng vuông góc với $NP$, thì $MN$ chính là đoạn vuông góc chung, và $d(AM, NP) = MN$.
Hình minh họa:

Vì SA ⊥ (ABCD) nên SA ⊥ BC
Mà BC ⊥ AB nên BC ⊥ (SAB)
Tam giác SBC có:
M là trung điểm SB
N là trung điểm SC
Do đó MN là đường trung bình nên MN // BC, MN=12BC=a/2 .
Mà BC ⊥ (SAB) ⇒ MN ⊥ (SAB) ⇒ MN ⊥ AM.
Tam giác SCD cóN là trung điểm SC; P là trung điểm SD
Suy ra P là đường trung bình nên NP // CD.
Mà MN // BC, BC ⊥ CD nên MN ⊥ NP.
Vậy: d(AM,NP)=MN=a/2
Khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau $AM$ và $NP$ được tính bằng độ dài đoạn vuông góc chung $MN$. Ta đã chứng minh $BC \perp (SAB)$ và sử dụng tính chất đường trung bình ($MN // BC$) để suy ra $MN \perp (SAB)$, từ đó có $MN \perp AM$. Đồng thời, chứng minh $MN \perp NP$ (do $BC \perp CD$) để khẳng định $MN$ là đoạn vuông góc chung. Độ dài đoạn $MN$ là đường trung bình của hình thang $SBC$ (hoặc trực tiếp $MN = \frac{1}{2} BC$) bằng $\mathbf{\frac{a}{2}}$.
• Xem thêm: