Bài toán này yêu cầu giải thích sự bằng nhau của các cặp phân thức bằng cách sử dụng tính chất cơ bản của phân thức (nhân hoặc chia cả tử và mẫu cho cùng một đa thức khác 0) hoặc thông qua việc đổi dấu. Đây là kỹ năng nền tảng cho việc rút gọn phân thức.
Dùng tính chất cơ bản của phân thức, giải thích vì sao các kết luận sau đúng.
a) $\frac{(x - 2)^3}{x^2 - 2x} = \frac{(x - 2)^2}{x}$
b) $\frac{1 - x}{-5x + 1} = \frac{x - 1}{5x - 1}$
Ta sẽ sử dụng tính chất cơ bản của phân thức: $\frac{A}{B} = \frac{A \cdot M}{B \cdot M}$ và $\frac{A}{B} = \frac{A : N}{B : N}$ (với $M, N$ là các đa thức khác 0).
Mục tiêu: Rút gọn phân thức bên trái để được phân thức bên phải.
Bước 1: Phân tích nhân tử mẫu số: $x^2 - 2x = x(x - 2)$.
Bước 2: Chia cả tử và mẫu cho nhân tử chung $(x - 2)$.
Mục tiêu: Biến đổi phân thức bên trái thành phân thức bên phải bằng cách đổi dấu tử và mẫu.
Lưu ý: $1 - x = -(x - 1)$.
Ta có tính chất: $\frac{A}{B} = \frac{-A}{-B}$.
a) $\frac{(x - 2)^3}{x^2 - 2x} = \frac{(x - 2)^2}{x}$
Ta có:
b) $\frac{1 - x}{-5x + 1} = \frac{x - 1}{5x - 1}$
Ta có:
Hai kết luận đều Đúng.
Kết luận a) được giải thích bằng cách chia cả tử và mẫu cho nhân tử chung $(x - 2)$.
Kết luận b) được giải thích bằng cách nhân cả tử và mẫu cho $-1$ (tương đương với việc đổi dấu cả tử và mẫu).
Việc nắm vững các quy tắc này rất quan trọng để thực hiện các phép rút gọn và quy đồng phân thức sau này. Hãy thường xuyên ghé thăm hayhochoi.vn để cập nhật thêm nhiều bài giải và kiến thức toán học bổ ích khác nhé!
• Xem thêm:
Bài 6.8 trang 12 Toán 8 Tập 2 Kết nối tri thức: Tìm đa thức thích hợp thay cho dấu "?"...
Bài 6.9 trang 12 Toán 8 Tập 2 Kết nối tri thức: Rút gọn các phân thức sau...
Bài 6.11 trang 12 Toán 8 Tập 2 Kết nối tri thức: Tìm a sao cho hai phân thức sau bằng nhau:...
Bài 6.12 trang 12 Toán 8 Tập 2 Kết nối tri thức: Quy đồng mẫu thức các phân thức sau: ...
Bài 6.13 trang 12 Toán 8 Tập 2 Kết nối tri thức: Quy đồng mẫu thức các phân thức sau: ...