Bài 6.13 trang 12 Toán 8 Tập 2 Kết nối tri thức

15:41:4002/10/2023

Bài toán này tiếp tục củng cố kỹ năng quy đồng mẫu thức cho các phân thức. Điểm mới là có ba phân thức và các mẫu số phức tạp hơn, đòi hỏi phải áp dụng thành thạo các hằng đẳng thức đáng nhớ và kỹ thuật đổi dấu.

Đề bài:

Quy đồng mẫu thức các phân thức sau: 

a) $\frac{1}{x+2};$ $\frac{x+1}{x^2-4x+4}$ và $ \frac{5}{2-x}$

b) $\frac{1}{3x+3y};$ $ \frac{2x}{x^2-y^2};$ và $\frac{x^2-xy+y^2}{x^2-2xy+y^2}$

Phân tích và Hướng dẫn giải:

Các bước cơ bản để quy đồng ba phân thức vẫn là:

  1. Phân tích nhân tử và Đổi dấu: Phân tích tất cả các mẫu thức thành nhân tử, đồng thời xử lý các biểu thức đối nhau (ví dụ: $2 - x = -(x - 2)$) để đơn giản hóa MTC.

  2. Tìm Mẫu thức chung (MTC): Chọn tích của các nhân tử khác nhau, mỗi nhân tử lấy với số mũ cao nhất.

  3. Quy đồng: Nhân tử và mẫu của mỗi phân thức với Nhân tử phụ (NTP) tương ứng.

Lời giải chi tiết:

a) $\frac{1}{x+2};$ $ \frac{x+1}{x^2-4x+4}$ và $ \frac{5}{2-x}$

MTC: (x + 2)(x – 2)2

$\frac{1}{x+2}=\frac{(x-2)^2}{(x+2)(x-2)^2}$

$\frac{x+1}{x^2-4x+4}=\frac{x+1}{(x-2)^2}$ $=\frac{(x+1)(x+2)}{(x+2)(x-2)^2}$

$\frac{5}{2-x}=\frac{-5}{x-2}=\frac{-5(x+2)(x-2)}{(x+2)(x-2)^2}$

b) $\frac{1}{3x+3y};$ $ \frac{2x}{x^2-y^2};$ và $\frac{x^2-xy+y^2}{x^2-2xy+y^2}$

MTC: 3(x + y)(x – y)2

$ \frac{1}{3x+3y}=\frac{1}{3(x+y)}=\frac{(x-y)^2}{3(x+y)(x-2)^2}$

$ \frac{2x}{x^2-y^2}=\frac{2x}{(x+y)(x-y)}$ $=\frac{2x.3(x-y)}{3(x+y)(x-y)^2}$

$=\frac{6x(x-y)}{3(x+y)(x-y)^2}$

$\frac{x^2-xy+y^2}{x^2-2xy+y^2}=\frac{x^2-xy+y^2}{(x-y)^2}$

$=\frac{3(x+y)(x^2-xy+y^2)}{3(x+y)(x-y)^2}$

Đánh giá & nhận xét

captcha
Tin liên quan