Giải phương trình là một trong những kỹ năng quan trọng nhất của Đại số lớp 8. Bài tập 7.46 trang 57 yêu cầu học sinh vận dụng linh hoạt các quy tắc biến đổi tương đương như: quy tắc chuyển vế, quy tắc dấu ngoặc và quy tắc quy đồng mẫu thức. Việc nắm vững các bước giải này sẽ giúp bạn xử lý tốt các bài toán thực tế và các biểu thức phức tạp hơn sau này.
Giải các phương trình sau:
a) 5(x – 1) – (6 – 2x) = 8x – 3;
b) $\frac{2x-1}{3}-\frac{5-3x}{2}=\frac{x+7}{4}$
Đối với câu a (Phương trình chứa ngoặc): Thực hiện nhân đơn thức với đa thức, phá ngoặc (chú ý đổi dấu nếu trước ngoặc có dấu trừ), sau đó thu gọn và tìm $x$.
Đối với câu b (Phương trình chứa mẫu số): Tìm mẫu thức chung (MTC), quy đồng và khử mẫu, sau đó giải phương trình bậc nhất vừa thu được.
a) 5(x – 1) – (6 – 2x) = 8x – 3
5x – 5 – 6 + 2x = 8x – 3
5x + 2x – 8x = 6 + 5 – 3
–x = 8
x = –8.
Vậy phương trình có tập nghiệm S = {–8}.
b) $\frac{2x-1}{3}-\frac{5-3x}{2}=\frac{x+7}{4}$
$\frac{4(2x-1)}{12}-\frac{6(5-3x)}{12}=\frac{3(x+7)}{12}$
8x – 4 – 30 + 18x = 3x + 21
8x + 18x – 3x = 21 + 4 + 30
23x = 55
x = 55/23
Vậy phương trình có tập nghiệm S = {55/23}
Qua bài tập 7.46, học sinh cần lưu ý các "bẫy" thường gặp sau:
Lỗi dấu trừ: Đây là lỗi phổ biến nhất ở câu b khi thực hiện khử mẫu. Khi viết $- 6(5 - 3x)$, hãy cẩn thận khi nhân phân phối vì $(-6) \cdot (-3x) = +18x$.
Quy tắc khử mẫu: Chúng ta chỉ khử mẫu khi cả hai vế của phương trình đã có cùng mẫu thức chung.
Kiểm tra lại: Sau khi tìm được nghiệm, bạn có thể thay giá trị $x$ vào hai vế của phương trình ban đầu để đảm bảo kết quả chính xác.
Hy vọng bài giải chi tiết này giúp các bạn học sinh tự tin hơn trong việc xử lý các dạng phương trình bậc nhất một ẩn!
• Xem thêm: