Gieo xúc xắc là một trong những phép thử cơ bản nhất trong chương trình xác suất lớp 8. Việc xác định đúng các kết quả thuận lợi cho từng biến cố là chìa khóa để tính toán xác suất chính xác. Bài 8.14 trang 75 SGK Toán 8 Tập 2 sẽ giúp các em rèn luyện kỹ năng liệt kê và tính tỉ lệ xác suất cho các điều kiện khác nhau như: số nguyên tố, so sánh số chấm...
Gieo một con xúc xắc cân đối. Tính xác suất của biến cố sau:
a) A: "Số chấm xuất hiện trên con xúc xắc khác 6";
b) B: "Số chấm xuất hiện trên con xúc xắc bé hơn 3";
c) C: "Số chấm xuất hiện trên con xúc xắc lớn hơn 2";
d) D: "Số chấm xuất hiện trên con xúc xắc là số nguyên tố".
Khi gieo một con xúc xắc cân đối, tập hợp các kết quả có thể xảy ra là:
Tổng số kết quả có thể là 6. Vì con xúc xắc cân đối nên các kết quả này là đồng khả năng.
Công thức tính xác suất:
Có 6 kết quả có thể, đó là 1; 2; 3; 4; 5; 6. Các kết quả có thể này là đồng khả năng.
a) Có 5 kết quả thuận lợi cho biến cố A là: 1; 2; 3; 4; 5.
Nên $P(A)=\frac{5}{6}$
b) Có 2 kết quả thuận lợi cho biến cố B là: 1; 2.
Nên $P(B)=\frac{2}{6}=\frac{1}{3}$
c) Có 4 kết quả thuận lợi cho biến cố C là: 3; 4; 5; 6.
Nên $P(C)=\frac{4}{6}=\frac{2}{3}$
d) Có 3 kết quả thuận lợi cho biến cố D là: 2; 3; 5.
Nên $P(D)=\frac{3}{6}=\frac{1}{2}$
Khi giải bài 8.14 trang 75 Toán 8 tập 2 Kết nối tri thức học sinh cần lưu ý:
Dấu hiệu nhận biết số nguyên tố: Rất nhiều học sinh nhầm lẫn số 1 là số nguyên tố. Hãy nhớ rằng số nguyên tố phải lớn hơn 1.
Rút gọn phân số: Luôn luôn rút gọn kết quả xác suất về phân số tối giản để đạt điểm tối đa trong các bài kiểm tra.
Biến cố đối: Ở câu a, biến cố "khác 6" là biến cố đối của "xuất hiện mặt 6". Bạn có thể tính nhanh: $1 - P(\text{mặt 6}) = 1 - \frac{1}{6} = \frac{5}{6}$.
• Xem thêm: