Trong chương trình Toán 8 Tập 2 bộ sách Kết nối tri thức, việc nhận biết một tam giác có phải là tam giác vuông hay không dựa trên độ dài ba cạnh là một kỹ năng quan trọng. Giải bài 9.18 trang 97 yêu cầu các em vận dụng phối hợp giữa Bất đẳng thức tam giác và Định lý Pythagore đảo. Đây là nền tảng để giải quyết các bài toán hình học phức tạp hơn về sau.
Những bộ ba số đo nào dưới đây là độ dài ba cạnh của một tam giác vuông?
a) 1 cm, 1 cm, 2 cm.
b) 2 cm, 4 cm, 20 cm.
c) 5 cm, 4 cm, 3 cm.
d) 2 cm, 2 cm, $2\sqrt{2}$ cm.
Để giải bài toán này một cách chính xác, chúng ta cần thực hiện qua hai "màng lọc" kiến thức:
Bước 1: Kiểm tra Bất đẳng thức tam giác
Trước khi xác định tam giác vuông, bộ ba số đó phải tạo thành một tam giác bình thường.
Điều kiện: Tổng độ dài hai cạnh bất kỳ phải luôn lớn hơn độ dài cạnh còn lại.
Bước 2: Áp dụng Định lý Pythagore đảo
Nếu bộ ba số thỏa mãn bất đẳng thức tam giác, ta tiếp tục kiểm tra xem:
Bình phương cạnh lớn nhất có bằng tổng bình phương hai cạnh còn lại hay không?
Công thức: $a^2 + b^2 = c^2$ (với $c$ là cạnh lớn nhất).
Cần nhớ Bất đẳng thức tam giác: Trong một tam giác, tổng độ dài hai cạnh bất kỳ luôn lớn hơn độ dài cạnh còn lại.
Vì 1 + 1 = 2 và 2 + 4 = 6 < 20 nên các bộ ba trong a) , b) đều không thỏa mãn bất đẳng thức tam giác nên không thể là độ dài ba cạnh của một tam giác.
Vì 52 = 32 + 42 và $(2\sqrt{2})^2=2^2+2^2$nên các bộ ba trong c), d) là độ dài ba cạnh của tam giác vuông (theo định lí Pythagore đảo).
Qua bài giải bài 9.18 trang 97 Toán 8 tập 2 Kết nối tri thức, các em cần đúc kết:
Kiểm tra sự tồn tại trước: Luôn dùng bất đẳng thức tam giác để loại bỏ các trường hợp không thể tạo thành tam giác (như câu a và b).
Nhận diện bộ ba số Pythagore: Các bộ số như $(3, 4, 5)$ là những bộ số kinh điển cần ghi nhớ để tính toán nhanh.
Cẩn thận với căn thức: Khi bình phương các số có chứa căn thức như $2\sqrt{2}$, cần chú ý bình phương cả hệ số và biểu thức trong căn.
• Xem thêm:
Bài 9.19 trang 97 Toán 8 Tập 2 Kết nối tri thức: Tính độ dài x, y, z, t trong Hình 9.43...