Cách viết phương trình đường tròn nội tiếp tam giác - Toán 10 chuyên đề
Để viết được phương trình này một cách chính xác, các em cần xác định được hai yếu tố cốt lõi: Tọa độ tâm $I$ và Bán kính $r$.
I. Phương pháp giải toán
Để xác định tâm và bán kính đường tròn nội tiếp, chúng ta thường áp dụng một trong hai phương pháp sau:
Cách 1: Sử dụng diện tích và khoảng cách
Tính bán kính $r$: Sử dụng công thức liên hệ giữa diện tích $S$ và nửa chu vi $p$ của tam giác:
$$r = \frac{S}{p}$$.
Xác định tâm $I(a; b)$: Gọi $I$ là tâm đường tròn nội tiếp, ta có khoảng cách từ $I$ đến ba cạnh của tam giác bằng nhau và bằng $r$. Từ đó, lập hệ phương trình với hai ẩn $a$ và $b$ dựa trên công thức tính khoảng cách từ một điểm đến đường thẳng.
Viết phương trình: Giải hệ phương trình tìm $a, b$ và hoàn thiện phương trình đường tròn.
Cách 2: Sử dụng đường phân giác
Tìm tâm $I$: Viết phương trình đường phân giác trong của hai góc bất kỳ trong tam giác. Giao điểm của hai đường phân giác này chính là tâm $I$.
Tính bán kính $r$: Tính khoảng cách từ tâm $I$ vừa tìm được đến một cạnh bất kỳ của tam giác.
Viết phương trình: Sử dụng tọa độ tâm $I$ và bán kính $r$ để viết phương trình chính tắc của đường tròn.
II. Ví dụ minh họa chi tiết
Ví dụ 1: Tam giác xác định bởi các tọa độ điểm
Cho hai điểm $A(4; 0)$ và $B(0; 3)$ trong mặt phẳng tọa độ $Oxy$.
a) Viết phương trình đường tròn ngoại tiếp tam giác $OAB$:
Tam giác $OAB$ vuông tại $O$, do đó tâm đường tròn ngoại tiếp là trung điểm cạnh huyền $AB$.
Tọa độ tâm $I$: $I = \left( 2; \frac{3}{2} \right)$.
Bán kính $R = IA = \frac{5}{2}$.
Phương trình: $(x - 2)^2 + \left( y - \frac{3}{2} \right)^2 = \frac{25}{4}$.
b) Viết phương trình đường tròn nội tiếp tam giác $OAB$:
Diện tích $S_{OAB} = \frac{1}{2} \cdot OA \cdot OB = \frac{1}{2} \cdot 4 \cdot 3 = 6$.
Nửa chu vi $p = \frac{4 + 3 + 5}{2} = 6$.
Bán kính nội tiếp $r = \frac{S}{p} = \frac{6}{6} = 1$.
Vì đường tròn tiếp xúc với hai trục tọa độ và nằm trong góc phần tư thứ nhất, tâm $I(r; r) = (1; 1)$.
Phương trình: $(x - 1)^2 + (y - 1)^2 = 1$.
Ví dụ 2: Tam giác tạo bởi ba đường thẳng
Viết phương trình đường tròn nội tiếp tam giác $ABC$ tạo bởi ba đường thẳng:
$(d_1): 4x - 3y - 65 = 0$ (cạnh $AB$).
$(d_2): 7x - 24y + 55 = 0$ (cạnh $BC$).
$(d_3): 3x + 4y - 5 = 0$ (cạnh $CA$).
Lời giải:
Xác định tọa độ các đỉnh: Giải các hệ phương trình tương ứng, ta tìm được $A(11; -7), B(23; 9), C(-1; 2)$.
Tính độ dài các cạnh: $AB = 20, BC = 25, CA = 15$.
Tính diện tích và bán kính:
$S_{ABC} = 150$.
Nửa chu vi $p = 30$.
Bán kính $r = \frac{S}{p} = \frac{150}{30} = 5$.
Xác định tâm $I(a; b)$: Khoảng cách từ $I$ đến ba đường thẳng đều bằng $5$:
$$\frac{|4a - 3b - 65|}{5} = \frac{|7a - 24b + 55|}{25} = \frac{|3a + 4b - 5|}{5} = 5$$.
Giải hệ trên, ta được tọa độ tâm $I(10; 0)$.
Phương trình: $(x - 10)^2 + y^2 = 25$.
Lưu ý: Khi thực hiện phương pháp tính diện tích, các em cần cẩn thận trong bước giải hệ phương trình khoảng cách để xác định đúng vị trí tâm $I$ nằm phía trong tam giác.
Như vậy với cách viết phương trình đường tròn nội tiếp tam giác ở trên, cùng các ví dụ cụ thể HayHocHoi hy vọng bài viết giúp ích cho các em. Mọi góp ý và thắc mắc các em vui lòng để lại bình luận dưới bài viết để HayHocHoi.Vn ghi nhận và hỗ trợ, chúc các em học tập tốt.
•Xem thêm:
Đánh giá & nhận xét
Giới thiệu Hay Học Hỏi
Liên hệ Hay Học Hỏi
Viết phương trình đường thẳng là giao tuyến của hai mặt phẳng trong Oxyz - Toán 12 chuyên đề
Cách viết phương trình đường tròn đi qua 3 điểm - Toán 10 chuyên đề
Cách viết phương trình đường tròn đi qua 2 điểm - Toán 10 chuyên đề
Cách viết phương trình đường tròn đi qua 1 điểm có tâm I - Toán 10 chuyên đề
Đề Toán thi tốt nghiệp THPT 2025 chính thức của Bộ GDĐT
Phổ điểm khối D07 (D7) 2025 thi tốt nghiệp THPT
Phổ điểm khối C03 (C3) 2025 thi tốt nghiệp THPT
Phổ điểm khối C01 (C1) 2025 thi tốt nghiệp THPT