Bài 5.15 SGK Toán 12 Tập 2 Kết nối tri thức:
Trong không gian Oxyz, cho hai đường thẳng Δ1: $\frac{x-1}{3}=\frac{y-3}{1}=\frac{z-2}{2}$ và Δ2: $\frac{x-1}{3}=\frac{y+1}{1}=\frac{z}{2}$
a) Chứng minh rằng ∆1 và ∆2 song song với nhau.
b) Viết phương trình mặt phẳng (P) chứa ∆1 và ∆2.
Phân tích nhanh
Để giải bài toán này, chúng ta thực hiện theo các bước tư duy sau:
Chứng minh song song: Hai đường thẳng song song khi chúng có cùng vectơ chỉ phương (hoặc cùng phương) và một điểm thuộc đường thẳng này không được thuộc đường thẳng kia.
Viết phương trình mặt phẳng: Khi hai đường thẳng song song, mặt phẳng chứa chúng sẽ nhận tích có hướng của vectơ chỉ phương $\vec{u}$ và vectơ nối hai điểm bất kỳ trên hai đường thẳng $\vec{AB}$ làm vectơ pháp tuyến.
Giải bài 5.15 SGK Toán 12 Tập 2 Kết nối tri thức:
a) Chứng minh $\Delta_1$ và $\Delta_2$ song song với nhau
Bước 1: Xác định điểm và vectơ chỉ phương
Bước 2: So sánh và đối chiếu
Ta thấy $\vec{u_1} = \vec{u_2} = (3; 1; 2)$, suy ra hai đường thẳng này có cùng vectơ chỉ phương (cùng phương).
Thay tọa độ điểm $A(1; 3; 2)$ vào phương trình đường thẳng $\Delta_2$:
$$\frac{1-1}{3} = \frac{3+1}{1} = \frac{2}{2} \Leftrightarrow 0 = 4 = 1 \text{ (Vô lý)}$$
Vậy điểm $A \notin \Delta_2$.
Kết luận: Vì $\vec{u_1}, \vec{u_2}$ cùng phương và $A \notin \Delta_2$ nên $\Delta_1 \parallel \Delta_2$.
b) Viết phương trình mặt phẳng $(P)$ chứa $\Delta_1$ và $\Delta_2$
Mặt phẳng $(P)$ chứa hai đường thẳng song song nên sẽ nhận hai vectơ không cùng phương làm vectơ chỉ phương, đó là $\vec{u_1}$ và $\vec{AB}$.
Bước 1: Tính vectơ nối hai điểm
$$\vec{AB} = (1 - 1; -1 - 3; 0 - 2) = (0; -4; -2)$$
Bước 2: Tìm vectơ pháp tuyến của mặt phẳng $(P)$
$$\vec{n} = [\vec{u_1}, \vec{AB}] = \left( \begin{vmatrix} 1 & 2 \\ -4 & -2 \end{vmatrix}; \begin{vmatrix} 2 & 3 \\ -2 & 0 \end{vmatrix}; \begin{vmatrix} 3 & 1 \\ 0 & -4 \end{vmatrix} \right) = (6; 6; -12)$$
Để phương trình gọn hơn, ta chọn vectơ pháp tuyến rút gọn là: $\vec{n'} = \frac{1}{6}\vec{n} = (1; 1; -2)$.
Bước 3: Lập phương trình mặt phẳng
Mặt phẳng $(P)$ đi qua điểm $A(1; 3; 2)$ và có VTPT $\vec{n'} = (1; 1; -2)$:
$$1(x - 1) + 1(y - 3) - 2(z - 2) = 0$$
$$\Leftrightarrow x - 1 + y - 3 - 2z + 4 = 0$$
$$\Leftrightarrow x + y - 2z = 0$$
Kết luận: Phương trình mặt phẳng cần tìm là $x + y - 2z = 0$.
Tổng kết kiến thức
Điều kiện song song: $\vec{u_1} = k\vec{u_2}$ và $M_1 \notin \Delta_2$.
Mặt phẳng chứa hai đường thẳng song song: VTPT $\vec{n} = [\vec{u}, \vec{M_1M_2}]$. Lưu ý không được lấy $[\vec{u_1}, \vec{u_2}]$ vì khi đó kết quả sẽ là vectơ không $\vec{0}$.
Điểm đặc biệt: Trong bài này, mặt phẳng $x+y-2z=0$ đi qua gốc tọa độ $O(0;0,0)$.
Những lỗi học sinh hay mắc phải
Lấy sai tích có hướng: Lỗi phổ biến nhất là học sinh lấy tích có hướng của hai vectơ chỉ phương $[\vec{u_1}, \vec{u_2}]$. Vì chúng bằng nhau nên tích này bằng $\vec{0}$, không thể làm VTPT.
Không kiểm tra điểm $A$: Nếu không kiểm tra $A \notin \Delta_2$, học sinh có thể nhầm lẫn giữa trường hợp song song và trường hợp trùng nhau.
Rút gọn sai vectơ pháp tuyến: Khi chia $(6; 6; -12)$ cho $6$, cần cẩn thận với dấu của các thành phần tọa độ.
Mẹo giải nhanh
Đối với bài toán trắc nghiệm:
Kiểm tra song song: Chỉ cần nhìn bộ số ở mẫu $(3; 1; 2)$. Nếu chúng giống nhau hoặc tỉ lệ, đường thẳng chỉ có thể song song hoặc trùng.
Thử điểm nhanh: Thay $A(1;3;2)$ và $B(1;-1;0)$ vào các phương trình mặt phẳng ở đáp án. Đáp án nào thỏa mãn cả hai điểm thì đó là kết quả đúng.
Tính chất mặt phẳng: Với phương trình $x+y-2z=0$, bạn có thể thấy ngay tổng các hệ số nhân với tọa độ điểm $B$ là $1 + (-1) - 2(0) = 0$. Kiểm tra cực nhanh!