Bài 4.32 SGK Toán 12 tập 2 Kết nối tri thức: Tính các tích phân cơ bản

14:45:0802/04/2025

Bài 4.32 là một bài tập tổng hợp quan trọng nhằm rèn luyện kỹ năng tính tích phân xác định bằng cách sử dụng bảng nguyên hàm và các tính chất cơ bản. Việc nắm vững cách biến đổi lũy thừa và các giá trị lượng giác đặc biệt là chìa khóa để các em đạt điểm tối đa trong các kỳ thi THPT Quốc gia 2026.

Bài 4.32 SGK Toán 12Tập 2 Kết nối tri thức:

Tính các tích phân sau:

a) $\int_{1}^{4}(x^3-2\sqrt{x})dx$

b) $\int_{0}^{\frac{\pi}{2}}(cosx-sinx)dx$

c) $\int_{\frac{\pi}{6}}^{\frac{\pi}{4}}\frac{dx}{sin^2x}$

d) $\int_{1}^{16}\frac{x-1}{\sqrt{x}}dx$

Phân tích nhanh

  • Dạng toán: Tính tích phân xác định của các hàm số sơ cấp cơ bản.

  • Kiến thức áp dụng:

    • Công thức Newton-Leibniz: $\int_{a}^{b} f(x) \, dx = F(b) - F(a)$.

    • Biến đổi căn thức về lũy thừa: $\sqrt{x} = x^{1/2}$$1/\sqrt{x} = x^{-1/2}$.

    • Tách phân thức (câu d): $\frac{x-1}{\sqrt{x}} = \frac{x}{\sqrt{x}} - \frac{1}{\sqrt{x}}$.

Giải bài 4.32 SGK Toán 12 Tập 2 Kết nối tri thức:

a) $\int_{1}^{4}(x^3 - 2\sqrt{x}) \, dx$

Ta đưa căn thức về dạng lũy thừa để tính toán:

$$\int_{1}^{4}(x^3 - 2x^{1/2}) \, dx = \left. \left( \frac{x^4}{4} - 2 \cdot \frac{x^{3/2}}{3/2} \right) \right|_1^4 = \left. \left( \frac{x^4}{4} - \frac{4}{3}x\sqrt{x} \right) \right|_1^4$$

Thay cận vào biểu thức:

  • Tại $x=4$: $\frac{4^4}{4} - \frac{4}{3} \cdot 4 \cdot 2 = 64 - \frac{32}{3} = \frac{160}{3}$

  • Tại $x=1$: $\frac{1}{4} - \frac{4}{3} = -\frac{13}{12}$

    Kết quả: $\frac{160}{3} - \left( -\frac{13}{12} \right) = \frac{160}{3} + \frac{13}{12} = \frac{653}{12}$

b) $\int_{0}^{\frac{\pi}{2}}(\cos x - \sin x) \, dx$

Áp dụng nguyên hàm của hàm lượng giác:

$$\int_{0}^{\frac{\pi}{2}}(\cos x - \sin x) \, dx = \left. (\sin x + \cos x) \right|_0^{\frac{\pi}{2}}$$

Thay cận vào:

  • Tại $x = \frac{\pi}{2}$: $\sin(\pi/2) + \cos(\pi/2) = 1 + 0 = 1$

  • Tại $x = 0$: $\sin(0) + \cos(0) = 0 + 1 = 1$

    Kết quả: $1 - 1 = 0$

c) $\int_{\frac{\pi}{6}}^{\frac{\pi}{4}} \frac{dx}{\sin^2 x}$

Ta có nguyên hàm của $1/\sin^2 x$$-\cot x$:

$$\int_{\frac{\pi}{6}}^{\frac{\pi}{4}} \frac{dx}{\sin^2 x} = \left. (-\cot x) \right|_{\frac{\pi}{6}}^{\frac{\pi}{4}}$$

Thay cận vào:

  • Tại $x = \pi/4$: $-\cot(\pi/4) = -1$

  • Tại $x = \pi/6$: $-\cot(\pi/6) = -\sqrt{3}$

    Kết quả: $-1 - (-\sqrt{3}) = \sqrt{3} - 1$

d) $\int_{1}^{16} \frac{x-1}{\sqrt{x}} \, dx$

Biến đổi phân thức: $\frac{x-1}{\sqrt{x}} = \sqrt{x} - \frac{1}{\sqrt{x}} = x^{1/2} - x^{-1/2}$.

$$\int_{1}^{16} (x^{1/2} - x^{-1/2}) \, dx = \left. \left( \frac{2}{3}x^{3/2} - 2x^{1/2} \right) \right|_1^{16} = \left. \left( \frac{2}{3}x\sqrt{x} - 2\sqrt{x} \right) \right|_1^{16}$$

Thay cận vào:

  • Tại $x=16$: $\frac{2}{3}(16 \cdot 4) - 2 \cdot 4 = \frac{128}{3} - 8 = \frac{104}{3}$

  • Tại $x=1$: $\frac{2}{3} - 2 = -\frac{4}{3}$

    Kết quả: $\frac{104}{3} - \left( -\frac{4}{3} \right) = \frac{108}{3} = 36$

Tổng kết kiến thức

  1. Biến đổi lũy thừa: Luôn đưa các biểu thức chứa căn về dạng $x^n$ để áp dụng công thức nguyên hàm cơ bản.

  2. Nguyên hàm lượng giác: Chú ý phân biệt nguyên hàm của $\sin x$$-\cos x$ và nguyên hàm của $\cos x$$\sin x$.

  3. Giá trị lượng giác: Cần thuộc lòng các giá trị tại các góc đặc biệt như $\pi/6, \pi/4, \pi/3, \pi/2$.

Những lỗi hay mắc phải

  • Lỗi dấu: Ở câu (b), rất nhiều bạn nhầm nguyên hàm của $-\sin x$ thành $-\cos x$ dẫn đến kết quả sai. Hãy nhớ nguyên hàm của $\sin x$$-\cos x$, nên $-(-\cos x) = +\cos x$.

  • Sai số khi thay cận: Quên không trừ đi giá trị tại cận dưới, đặc biệt khi giá trị đó khác 0 (như trường hợp $\cos 0 = 1$ ở câu b).

  • Tính toán căn thức: Nhầm lẫn khi tính $x^{3/2}$, nên viết lại dưới dạng $x\sqrt{x}$ để dễ tính toán giá trị hơn.

Mẹo giải nhanh

  • Sử dụng Casio: Luôn dùng phím tích phân trên máy tính để kiểm tra lại kết quả cuối cùng trước khi chọn đáp án trắc nghiệm.

  • Đối với các góc lượng giác: Chú ý chế độ đơn vị (Radian) trên máy tính để không bị sai lệch số liệu.

  • Câu (b) đặc biệt: Do hàm $\sin x$$\cos x$ có đồ thị đối xứng nhau trên $[0; \pi/2]$, bạn có thể dự đoán tổng đại số phần diện tích nằm trên và dưới trục hoành triệt tiêu nhau bằng 0.

Với nội dung bài 4.32 SGK Toán 12 tập 2 Kết nối tri thức và cách giải dễ hiểu ở trên. Hay Học Hỏi hy vọng giúp các em nắm vững phương pháp giải SGK Toán 12 tập 2 Kết nối tri thức. Mọi góp ý và thắc mắc các em hãy để lại nhận xét dưới bài viết để được ghi nhận và hỗ trợ, chúc các em học tốt.

Xem thêm:

Bài 4.31 SGK Toán 12Tập 2 Kết nối tri thức: Cá hồi Thái Bình Dương đến mùa sinh sản...

Bài 4.33 SGK Toán 12Tập 2 Kết nối tri thức: Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi các...

Bài 4.34 SGK Toán 12Tập 2 Kết nối tri thức: Tính thể tích của khối tròn xoay tạo thành khi...

Bài 4.35 SGK Toán 12Tập 2 Kết nối tri thức: Nghệ thuật làm gốm có lịch sử phát triển lâu...

Đánh giá & nhận xét

captcha
Tin liên quan