Bài 4.19 SGK Toán 12Tập 2 Kết nối tri thức:
Cho tam giác vuông OAB có cạnh OA = a nằm trên trục Ox và \widehat{AOB}=\alpha\,(0<\alpha\leq\frac{\pi}{4}). Gọi β là khối tròn xoay sinh ra khi quay miền tam giác OAB xung quanh trục Ox (H.4.31).

a) Tính thể tích V của β theo a và α.
b) Tìm α sao cho thể tích V lớn nhất
Phân tích nhanh
Hình dạng vật thể: Khi quay tam giác vuông quanh một cạnh góc vuông (nằm trên trục quay $Ox$), khối tròn xoay tạo thành là một khối nón.
Các thông số khối nón: Chiều cao $h$ tương ứng với cạnh $OA$, bán kính đáy $r$ tương ứng với cạnh $AB$.
Yếu tố thay đổi: Thể tích phụ thuộc vào góc $\alpha$. Để tìm giá trị lớn nhất, ta cần khảo sát sự biến thiên của hàm số lượng giác trong khoảng đề bài cho.
Giải bài 4.19 SGK Toán 12 Tập 2 Kết nối tri thức:
a) Tính thể tích $V$ theo $a$ và $\alpha$
Xét tam giác $OAB$ vuông tại $A$ (vì $OA$ nằm trên trục $Ox$ và tạo khối tròn xoay từ tam giác vuông):
Dựa vào tỉ số lượng giác trong tam giác vuông $OAB$, ta có:
$$AB = OA \cdot \tan \alpha = a \cdot \tan \alpha$$
Vậy bán kính $r = a \cdot \tan \alpha$.
Thể tích khối nón $\beta$ là:
$$V = \frac{1}{3} \pi r^2 h = \frac{1}{3} \pi (a \cdot \tan \alpha)^2 \cdot a = \frac{1}{3} \pi a^3 \tan^2 \alpha$$
b) Tìm $\alpha$ để thể tích $V$ lớn nhất
Xét hàm số $V(\alpha) = \frac{1}{3} \pi a^3 \tan^2 \alpha$ trên nửa khoảng $(0; \frac{\pi}{4}]$.
Ta có đạo hàm:
$$V'(\alpha) = \frac{1}{3} \pi a^3 \cdot 2 \tan \alpha \cdot \frac{1}{\cos^2 \alpha} = \frac{2 \pi a^3 \tan \alpha}{3 \cos^2 \alpha}$$
Với $0 < \alpha \le \frac{\pi}{4}$, ta thấy:
$\tan \alpha > 0$ và $\cos^2 \alpha > 0$.
Do đó $V'(\alpha) > 0$, hàm số $V$ luôn đồng biến trên $(0; \frac{\pi}{4}]$.
Vì hàm số đồng biến nên giá trị lớn nhất sẽ đạt được tại biên phải của khoảng xét:
$$\max_{\alpha \in (0; \frac{\pi}{4}]} V = V\left(\frac{\pi}{4}\right) = \frac{1}{3} \pi a^3 \tan^2\left(\frac{\pi}{4}\right) = \frac{1}{3} \pi a^3 \cdot (1)^2 = \frac{1}{3} \pi a^3$$
Kết luận: Thể tích $V$ lớn nhất khi $\alpha = \frac{\pi}{4}$.
Tổng kết kiến thức
Khối nón tròn xoay: Tạo ra khi quay tam giác vuông quanh một cạnh góc vuông.
Công thức thể tích: $V = \frac{1}{3} \pi r^2 h$.
Sự biến thiên: Trong khoảng $(0; \frac{\pi}{2})$, hàm số $\tan \alpha$ đồng biến, dẫn đến thể tích khối nón cũng tăng dần theo độ lớn của góc ở đỉnh.
Những lỗi hay mắc phải
Nhầm lẫn công thức: Học sinh đôi khi quên hệ số $1/3$ trong công thức thể tích khối nón, dẫn đến kết quả sai.
Xác định sai bán kính: Nhầm lẫn giữa cạnh huyền $OB$ và cạnh góc vuông $AB$ khi xác định bán kính đáy.
Lỗi đơn vị góc: Khi tính đạo hàm hoặc xét biến thiên, cần chú ý đơn vị Radian để đồng bộ với các công thức đạo hàm lượng giác.
Mẹo giải nhanh
Đối với các bài toán thể tích khối nón phụ thuộc vào góc $\alpha$ ở đáy/đỉnh:
Nếu hàm số thu được chỉ chứa $\tan \alpha$ hoặc $\sin \alpha$ trên khoảng $(0; \frac{\pi}{4}]$, bạn có thể kết luận ngay hàm đồng biến mà không cần đạo hàm phức tạp.
Góc $\alpha$ càng lớn (tiến về $\frac{\pi}{4}$ hoặc $\frac{\pi}{2}$ tùy đề) thì bán kính đáy càng lớn, dẫn đến thể tích càng tăng.