Bài 4.2 SGK Toán 12 Tập 2 Kết nối tri thức là bài tập cơ bản về nguyên hàm, yêu cầu tìm nguyên hàm của các hàm số đa thức và các hàm số có thể khai triển về dạng đa thức, bằng cách sử dụng các quy tắc nguyên hàm cơ bản.
Tìm nguyên hàm của các hàm số sau:
a) f(x) = 3x2 + 2x – 1;
b) f(x) = x3 – x;
c) f(x) = (2x + 1)2;
d) $f(x)=\left(2x-\frac{1}{x}\right)^2$
Ta sử dụng các công thức nguyên hàm cơ bản (với $C$ là hằng số):
Nguyên hàm hàm lũy thừa: $\int x^n dx = \frac{x^{n+1}}{n+1} + C$ ($n \ne -1$).
Nguyên hàm hàm $1/x$: $\int \frac{1}{x} dx = \ln|x| + C$.
Nguyên hàm hàm hằng: $\int k dx = kx + C$.
Tính chất tuyến tính: $\int [f(x) \pm g(x)] dx = \int f(x) dx \pm \int g(x) dx$.
Đối với câu c) và d), ta cần khai triển biểu thức trước khi lấy nguyên hàm.
a) $\int(3x^2+2x-1)dx$ $=3\int x^2dx+2\int xdx-\int dx$ $=x^3+x^2-x+C$
b) $\int(x^3-x)dx=\int x^3dx-\int xdx$
$=\frac{x^4}{4}-\frac{x^2}{2}+C$
c) $\int(2x+1)^2dx=\int(4x^2+4x+1)dx$
d) $\int\left(2x-\frac{1}{x}\right)^2dx$
$=\int\left(4x^2-4+\frac{1}{x^2}\right)dx$
Tổng kết: Bài 4.2 SGK Toán 12 Tập 2 Kết nối tri thức đã củng cố việc tìm nguyên hàm bằng cách sử dụng tính chất tuyến tính và công thức lũy thừa, đặc biệt là sau khi khai triển các hàm hợp.
$\int (3x^2 + 2x - 1) dx$ $ = \mathbf{x^3 + x^2 - x + C}$.
$\int (x^3 - x) dx$ $= \mathbf{\frac{x^4}{4} - \frac{x^2}{2} + C}$.
$\int (2x + 1)^2 dx$ $= \mathbf{\frac{4}{3}x^3 + 2x^2 + x + C}$.
$\int \left(2x-\frac{1}{x}\right)^2 dx$ $= \mathbf{\frac{4}{3}x^3 - 4x - \frac{1}{x} + C}$.
Nắm vững việc khai triển và sử dụng công thức nguyên hàm cơ bản là chìa khóa để giải quyết các bài tập này. Hãy thường xuyên ghé thăm hayhochoi.vn để cập nhật thêm nhiều bài giải và kiến thức toán học bổ ích khác nhé!
» Xem thêm:
Bài 4.1 SGK Toán 12 tập 2 Kết nối tri thức
Bài 4.3 SGK Toán 12 tập 2 Kết nối tri thức
Bài 4.4 SGK Toán 12 tập 2 Kết nối tri thức