Bài 5.7 SGK Toán 12 Tập 2 Kết nối tri thức:
Trong không gian Oxyz, cho hai mặt phẳng (P): x + 3y – z = 0, (Q): x – y – 2z + 1 = 0.
a) Chứng minh rằng hai mặt phẳng (P) và (Q) vuông góc với nhau.
b) Tìm điểm M thuộc trục Ox và cách đều hai mặt phẳng (P) và (Q).
Phân tích nhanh
Chứng minh hai mặt phẳng vuông góc: Chúng ta cần chứng minh tích vô hướng của hai vectơ pháp tuyến tương ứng bằng $0$.
Tìm điểm cách đều: Điểm $M$ thuộc trục $Ox$ nên tọa độ có dạng $(a; 0; 0)$. Sau đó, áp dụng công thức tính khoảng cách từ điểm $M$ đến từng mặt phẳng và cho chúng bằng nhau.
Giải bài 5.7 SGK Toán 12 Tập 2 Kết nối tri thức:
a) Chứng minh hai mặt phẳng $(P)$ và $(Q)$ vuông góc với nhau
Mặt phẳng $(P)$ có vectơ pháp tuyến là: $\vec{n}_P = (1; 3; -1)$.
Mặt phẳng $(Q)$ có vectơ pháp tuyến là: $\vec{n}_Q = (1; -1; -2)$.
Tính tích vô hướng của hai vectơ:
$$\vec{n}_P \cdot \vec{n}_Q = 1 \cdot 1 + 3 \cdot (-1) + (-1) \cdot (-2) = 1 - 3 + 2 = 0$$
Vì tích vô hướng của hai vectơ pháp tuyến bằng $0$ nên hai mặt phẳng $(P)$ và $(Q)$ vuông góc với nhau. (đpcm)
b) Tìm điểm $M$ thuộc trục $Ox$ cách đều $(P)$ và $(Q)$
Vì điểm $M$ thuộc trục $Ox$ nên tọa độ điểm $M$ có dạng: $M(a; 0; 0)$.
Theo đề bài, điểm $M$ cách đều hai mặt phẳng $(P)$ và $(Q)$, ta có phương trình:
$$d(M, (P)) = d(M, (Q))$$
$$\Leftrightarrow \frac{|a + 3 \cdot 0 - 0|}{\sqrt{1^2 + 3^2 + (-1)^2}} = \frac{|a - 0 - 2 \cdot 0 + 1|}{\sqrt{1^2 + (-1)^2 + (-2)^2}}$$
$$\Leftrightarrow \frac{|a|}{\sqrt{11}} = \frac{|a + 1|}{\sqrt{6}}$$
$$\Leftrightarrow \sqrt{6}|a| = \sqrt{11}|a + 1|$$
Bình phương hai vế để khử dấu giá trị tuyệt đối:
$$\Leftrightarrow 6a^2 = 11(a^2 + 2a + 1)$$
$$\Leftrightarrow 6a^2 = 11a^2 + 22a + 11$$
$$\Leftrightarrow 5a^2 + 22a + 11 = 0$$
Giải phương trình bậc hai trên, ta tìm được hai nghiệm:
$$a = \frac{-11 - \sqrt{66}}{5} \quad \text{hoặc} \quad a = \frac{-11 + \sqrt{66}}{5}$$
Kết luận: Có hai điểm $M$ thỏa mãn yêu cầu bài toán:
Tổng kết kiến thức
Điều kiện vuông góc: $(P) \perp (Q) \Leftrightarrow \vec{n}_P \cdot \vec{n}_Q = 0$.
Điểm trên các trục tọa độ:
Thuộc $Ox$: $(a; 0; 0)$
Thuộc $Oy$: $(0; b; 0)$
Thuộc $Oz$: $(0; 0; c)$
Công thức khoảng cách: Cần nhớ chính xác cả tử số (trị tuyệt đối) và mẫu số (độ dài vectơ pháp tuyến).
Những lỗi học sinh hay mắc phải
Quên tọa độ hóa điểm $M$: Nhiều bạn lúng túng khi không biết bắt đầu từ đâu khi đề bài cho "M thuộc trục $Ox$".
Sai sót khi giải phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối: Một số bạn chỉ xét một trường hợp $a = a + 1$ mà quên mất trường hợp đối hoặc quên bình phương hai vế.
Lỗi tính toán căn thức: Việc tính toán với các số không chính phương như $\sqrt{11}$ và $\sqrt{6}$ dễ dẫn đến sai sót nếu không cẩn thận.
Mẹo giải nhanh
Trong các bài thi trắc nghiệm, nếu gặp phương trình $\sqrt{A}|f(x)| = \sqrt{B}|g(x)|$, bạn có thể giải nhanh bằng cách chia hai trường hợp:
$\sqrt{A} \cdot f(x) = \sqrt{B} \cdot g(x)$
$\sqrt{A} \cdot f(x) = -\sqrt{B} \cdot g(x)$
Cách này giúp tránh việc phải khai triển hằng đẳng thức phức tạp khi bình phương, giúp tiết kiệm thời gian đáng kể.