Bài 5.16 SGK Toán 12 Tập 2 Kết nối tri thức:
Trong không gian Oxyz, xác định vị trí tương đối giữa hai đường thẳng: Δ1 : $\left\{\begin{matrix}x=-1+t\\y=1\\z=3+2t\end{matrix}\right.$ và Δ2 : $\left\{\begin{matrix}x=-1+2s\\y=2+s\\z=1+3s\end{matrix}\right.$
Phân tích nhanh
Để xác định vị trí tương đối giữa hai đường thẳng $\Delta_1$ và $\Delta_2$ trong không gian, chúng ta thực hiện các bước:
Tìm vectơ chỉ phương (VTCP): Xác định $\vec{u_1}$ và $\vec{u_2}$.
Xét tính cùng phương: Nếu $\vec{u_1}$ và $\vec{u_2}$ cùng phương, hai đường thẳng song song hoặc trùng nhau. Nếu không cùng phương, chúng cắt nhau hoặc chéo nhau.
Sử dụng tích hỗn tạp: Tính $[\vec{u_1}, \vec{u_2}] \cdot \vec{AB}$.
Giải bài 5.16 SGK Toán 12 Tập 2 Kết nối tri thức:
Bước 1: Xác định điểm và vectơ chỉ phương
Bước 2: Tính vectơ nối hai điểm và tích có hướng
Vectơ nối hai điểm: $\vec{AB} = (-1 - (-1); 2 - 1; 1 - 3) = (0; 1; -2)$.
Tích có hướng của hai VTCP:
$$\vec{n} = [\vec{u_1}, \vec{u_2}] = \left( \begin{vmatrix} 0 & 2 \\ 1 & 3 \end{vmatrix}; \begin{vmatrix} 2 & 1 \\ 3 & 2 \end{vmatrix}; \begin{vmatrix} 1 & 0 \\ 2 & 1 \end{vmatrix} \right) = (-2; 1; 1)$$
Ta thấy $\vec{n} \neq \vec{0}$, chứng tỏ $\vec{u_1}$ và $\vec{u_2}$ không cùng phương.
Bước 3: Tính tích hỗn tạp và kết luận
Tính tích vô hướng của $\vec{AB}$ và $[\vec{u_1}, \vec{u_2}]$:
$$\vec{AB} \cdot [\vec{u_1}, \vec{u_2}] = 0 \cdot (-2) + 1 \cdot 1 + (-2) \cdot 1 = 0 + 1 - 2 = -1$$
Vì $\vec{AB} \cdot [\vec{u_1}, \vec{u_2}] \neq 0$ nên hai đường thẳng không cùng nằm trong một mặt phẳng.
Kết luận: Hai đường thẳng $\Delta_1$ và $\Delta_2$ chéo nhau.
Tổng kết kiến thức
Điều kiện chéo nhau: $\vec{u_1}, \vec{u_2}$ không cùng phương và $[\vec{u_1}, \vec{u_2}] \cdot \vec{AB} \neq 0$.
Vectơ chỉ phương từ tham số: Hệ số của tham số ($t, s$) chính là tọa độ của VTCP. Lưu ý nếu biến nào vắng mặt (như $y=1$ ở $\Delta_1$), hệ số tương ứng bằng $0$.
Những lỗi học sinh hay mắc phải
Xác định sai VTCP: Nhiều bạn lúng túng khi phương trình tham số bị "khuyết" (ví dụ $\Delta_1$ không có $t$ ở phương trình $y$). Hãy nhớ ghi rõ là $0 \cdot t$.
Tính toán tích hỗn tạp: Đây là bước dễ sai số nhất. Chỉ cần nhầm một dấu cộng hoặc trừ ở tích có hướng sẽ dẫn đến kết quả tích vô hướng bị sai.
Nhầm giữa cắt nhau và chéo nhau: Học sinh thường nhớ là nếu tích hỗn tạp bằng $0$ thì cắt nhau, nhưng đôi khi quên rằng nếu tích đó khác $0$ thì kết luận là chéo nhau.
Mẹo giải nhanh
Trong các bài thi trắc nghiệm, thay vì tính tích hỗn tạp, bạn có thể giải hệ phương trình:
$$\begin{cases} -1 + t = -1 + 2s \\ 1 = 2 + s \\ 3 + 2t = 1 + 3s \end{cases}$$
Từ phương trình (2) suy ra ngay $s = -1$.
Thay $s = -1$ vào phương trình (1): $-1 + t = -1 - 2 \Rightarrow t = -2$.
Thay $s = -1$ và $t = -2$ vào phương trình (3): $3 + 2(-2) = 1 + 3(-1) \Leftrightarrow -1 = -2$ (Vô lý).
Hệ phương trình vô nghiệm và hai VTCP không cùng phương $\Rightarrow$ Hai đường thẳng chéo nhau. Cách này thường nhanh hơn đối với các phương trình có số liệu đơn giản!