Bài 5.3 SGK Toán 12 Tập 2 Kết nối tri thức:
Trong không gian Oxyz, viết phương trình mặt phẳng (P) đi qua điểm M(1; −1; 5) và vuông góc với hai mặt phẳng (Q): 3x + 2y – z = 0, (R): x + y – z = 0.
Phân tích nhanh
Bài toán yêu cầu viết phương trình mặt phẳng khi biết một điểm và điều kiện vuông góc. Cần lưu ý:
Nếu mặt phẳng $(P)$ vuông góc với mặt phẳng $(Q)$ và $(R)$, thì vectơ pháp tuyến của $(P)$ sẽ vuông góc với cả hai vectơ pháp tuyến của $(Q)$ và $(R)$.
Do đó, vectơ pháp tuyến của $(P)$ chính là tích có hướng của hai vectơ pháp tuyến $\vec{n}_Q$ và $\vec{n}_R$.
Giải bài 5.3 SGK Toán 12 Tập 2 Kết nối tri thức:
Bước 1: Xác định các vectơ pháp tuyến đã cho
Bước 2: Tìm vectơ pháp tuyến của mặt phẳng $(P)$
Vì $(P) \perp (Q)$ và $(P) \perp (R)$ nên mặt phẳng $(P)$ có một VTPT là:
$$\vec{n}_P = [\vec{n}_Q, \vec{n}_R] = \left( \begin{vmatrix} 2 & -1 \\ 1 & -1 \end{vmatrix}; \begin{vmatrix} -1 & 3 \\ -1 & 1 \end{vmatrix}; \begin{vmatrix} 3 & 2 \\ 1 & 1 \end{vmatrix} \right) = (-1; 2; 1)$$
Bước 3: Lập phương trình mặt phẳng $(P)$
Mặt phẳng $(P)$ đi qua điểm $M(1; -1; 5)$ và nhận $\vec{n}_P = (-1; 2; 1)$ làm VTPT có phương trình là:
$$-1(x - 1) + 2(y - (-1)) + 1(z - 5) = 0$$
$$\Leftrightarrow -x + 1 + 2y + 2 + z - 5 = 0$$
$$\Leftrightarrow -x + 2y + z - 2 = 0$$
$$\Leftrightarrow x - 2y - z + 2 = 0$$
Kết luận: Phương trình mặt phẳng $(P)$ là $x - 2y - z + 2 = 0$.
Tổng kết kiến thức
Để viết phương trình mặt phẳng $(P)$ đi qua $M(x_0; y_0; z_0)$ và vuông góc với hai mặt phẳng $(Q), (R)$:
Tìm VTPT $\vec{n}_Q$ và $\vec{n}_R$.
Tính $\vec{n}_P = [\vec{n}_Q, \vec{n}_R]$.
Sử dụng công thức: $A(x - x_0) + B(y - y_0) + C(z - z_0) = 0$.
Những lỗi học sinh hay mắc phải
Tính sai tích có hướng: Học sinh thường nhầm dấu ở cao độ hoặc tung độ khi tính định thức. Hãy nhớ công thức "che cột tương ứng".
Nhầm lẫn giữa điểm và vectơ: Thay tọa độ điểm $M$ vào vị trí của hệ số $A, B, C$ trong phương trình (lỗi này rất phổ biến). Hãy nhớ $A, B, C$ là tọa độ của vectơ pháp tuyến.
Quên đổi dấu: Khi nhân cả hai vế với $-1$ để đưa phương trình về dạng đẹp hơn (hệ số $x$ dương), học sinh thường quên đổi dấu các số hạng tự do.
Mẹo giải nhanh
Trong các bài toán trắc nghiệm, sau khi tính được $\vec{n}_P = (-1; 2; 1)$ hoặc các vectơ cùng phương như $(1; -2; -1)$, bạn có thể:
Loại ngay các đáp án không có hệ số tỉ lệ với $(1; -2; -1)$.
Thay tọa độ điểm $M(1; -1; 5)$ vào các đáp án còn lại. Đáp án nào cho kết quả bằng 0 thì đó là đáp án đúng. Cách này giúp tiết kiệm thời gian khai triển biểu thức.