Vậy phương pháp giải dạng toán này như thế nào? Cùng Hay Học Hỏi tìm hiểu chi tiết lý thuyết và các bài tập vận dụng có lời giải dưới đây nhé!
1. Phương pháp giải phương trình đối xứng với sinx và cosx
Dạng 1: Phương trình đối xứng
Dạng tổng quát:
$$a(\sin x + \cos x) + b\sin x \cos x + c = 0$$
(với $a, b \neq 0$)
Cách giải:
Bước 1: Đặt $t = \sin x + \cos x$.
Bước 2: Xác định điều kiện của $t$: $t = \sqrt{2}\cos\left(x - \frac{\pi}{4}\right)$ nên điều kiện là $-\sqrt{2} \leq t \leq \sqrt{2}$.
Bước 3: Biến đổi tích $\sin x \cos x$ theo $t$:
Ta có $t^2 = (\sin x + \cos x)^2 = 1 + 2\sin x \cos x \Rightarrow \sin x \cos x = \frac{t^2 - 1}{2}$.
Bước 4: Thay vào phương trình ban đầu ta được phương trình bậc hai theo $t$:
$$bt^2 + 2at + 2c - b = 0$$
Bước 5: Giải tìm $t$, đối chiếu điều kiện và suy ra $x$.
Dạng 2: Phương trình dạng vế trái đối xứng (sinx - cosx)
Dạng:
$$a(\sin x - \cos x) + b\sin x \cos x + c = 0$$
Cách giải tương tự:
2. Bài tập giải phương trình đối xứng với sinx và cosx có lời giải
Dưới đây là tổng hợp các dạng bài tập từ cơ bản đến nâng cao để các em tự luyện tập.
Bài tập 1: Giải các phương trình lượng giác sau
a) $2(\sin x + \cos x) - 4\sin x \cos x - 1 = 0$
b) $\sin 2x - 12(\sin x + \cos x) + 12 = 0$
Lời giải chi tiết:
a) Đặt $t = \sin x + \cos x$ ($-\sqrt{2} \leq t \leq \sqrt{2}$), suy ra $\sin x \cos x = \frac{t^2 - 1}{2}$.
Thay vào phương trình:
$2t - 4\left(\frac{t^2 - 1}{2}\right) - 1 = 0 \Leftrightarrow -2t^2 + 2t + 1 = 0 \Leftrightarrow 2t^2 - 2t - 1 = 0$
$\Leftrightarrow t = \frac{1 \pm \sqrt{3}}{2}$ (Cả hai nghiệm đều thỏa mãn điều kiện $-\sqrt{2} \leq t \leq \sqrt{2}$).
Với $t = \frac{1 + \sqrt{3}}{2} \Rightarrow \sqrt{2}\cos\left(x - \frac{\pi}{4}\right) = \frac{1 + \sqrt{3}}{2}$ $\Leftrightarrow \cos\left(x - \frac{\pi}{4}\right) = \frac{1 + \sqrt{3}}{2\sqrt{2}}$
$\Rightarrow x = \frac{\pi}{4} \pm \arccos\left(\frac{1 + \sqrt{3}}{2\sqrt{2}}\right) + k2\pi$
Với $t = \frac{1 - \sqrt{3}}{2}$ $\Rightarrow x = \frac{\pi}{4} \pm \arccos\left(\frac{1 - \sqrt{3}}{2\sqrt{2}}\right) + k2\pi$ ($k \in \mathbb{Z}$).
b) Phương trình tương đương: $2\sin x \cos x - 12(\sin x + \cos x) + 12 = 0$.
Đặt $t = \sin x + \cos x$ ($|t| \leq \sqrt{2}$), ta có:
$(t^2 - 1) - 12t + 12 = 0$ $\Leftrightarrow t^2 - 12t + 11 = 0$ $\Leftrightarrow \left[\begin{matrix} t = 1 \text{ (thỏa mãn)} \\ t = 11 \text{ (loại)} \end{matrix}\right.$
Với $t = 1 \Rightarrow \sqrt{2}\cos\left(x - \frac{\pi}{4}\right) = 1$ $\Leftrightarrow \cos\left(x - \frac{\pi}{4}\right) = \cos\left(\frac{\pi}{4}\right)$
$\Leftrightarrow \left[\begin{matrix} x - \frac{\pi}{4} = \frac{\pi}{4} + k2\pi \\ x - \frac{\pi}{4} = -\frac{\pi}{4} + k2\pi \end{matrix}\right.$ $\Leftrightarrow \left[\begin{matrix} x = \frac{\pi}{2} + k2\pi \\ x = k2\pi \end{matrix}\right.$ ($k \in \mathbb{Z}$
Bài tập 2: Vận dụng giải phương trình đối xứng và các dạng liên quan
Giải các phương trình sau:
a) $2(\sin x + \cos x) + 3\sin 2x = 2$
b) $\sin x \cos x + 2(\sin x + \cos x) = 2$
Lời giải chi tiết:
a) $2(\sin x + \cos x) + 3\sin 2x = 2$
Đặt $t = \sin x + \cos x$, điều kiện $-\sqrt{2} \leq t \leq \sqrt{2}$.
Khi đó: $\sin 2x = 2\sin x \cos x = t^2 - 1$.
Phương trình trở thành:
$2t + 3(t^2 - 1) = 2 \Leftrightarrow 3t^2 + 2t - 5 = 0$ $\Leftrightarrow \left[\begin{matrix} t = 1 \text{ (Thỏa mãn)} \\ t = -5/3 \text{ (Loại vì } -5/3 < -\sqrt{2}) \end{matrix}\right.$
Với $t = 1 \Rightarrow \sqrt{2}\sin\left(x + \frac{\pi}{4}\right) = 1$ $\Leftrightarrow \sin\left(x + \frac{\pi}{4}\right) = \frac{\sqrt{2}}{2} = \sin\left(\frac{\pi}{4}\right)$
$\Leftrightarrow \left[\begin{matrix} x + \frac{\pi}{4} = \frac{\pi}{4} + k2\pi \\ x + \frac{\pi}{4} = \pi - \frac{\pi}{4} + k2\pi \end{matrix}\right.$ $\Leftrightarrow \left[\begin{matrix} x = k2\pi \\ x = \frac{\pi}{2} + k2\pi \end{matrix}\right.$ ($k \in \mathbb{Z}$).
b) $\sin x \cos x + 2(\sin x + \cos x) = 2$
Đặt $t = \sin x + \cos x$ ($|t| \leq \sqrt{2}$), suy ra $\sin x \cos x = \frac{t^2 - 1}{2}$.
Thay vào phương trình ta được:
$\frac{t^2 - 1}{2} + 2t = 2 \Leftrightarrow t^2 - 1 + 4t = 4 \Leftrightarrow t^2 + 4t - 5 = 0$
$\Leftrightarrow \left[\begin{matrix} t = 1 \text{ (Thỏa mãn)} \\ t = -5 \text{ (Loại)} \end{matrix}\right.$
Với $t = 1$, tương tự câu a, ta có nghiệm:
$\left[\begin{matrix} x = k2\pi \\ x = \frac{\pi}{2} + k2\pi \end{matrix}\right.$ ($k \in \mathbb{Z}$).
Bài tập 3: Dạng phương trình hiệu (sinx - cosx)
Giải phương trình: $6(\sin x - \cos x) + \sin x \cos x + 6 = 0$
Lời giải:
Đặt $t = \sin x - \cos x$ ($|t| \leq \sqrt{2} \Rightarrow \sin x \cos x = \frac{1 - t^2}{2}$).
Phương trình trở thành: $6t + \frac{1 - t^2}{2} + 6 = 0$ $\Leftrightarrow -t^2 + 12t + 13 = 0$ $\Leftrightarrow \left[\begin{matrix} t = -1 \text{ (nhận)} \\ t = 13 \text{ (loại)} \end{matrix}\right.$
Với $t = -1 \Rightarrow \sin\left(x - \frac{\pi}{4}\right) = \frac{-1}{\sqrt{2}} = \sin\left(-\frac{\pi}{4}\right)$
$\Leftrightarrow \left[\begin{matrix} x = k2\pi \\ x = \frac{3\pi}{2} + k2\pi \end{matrix}\right.$ ($k \in \mathbb{Z}$).
3. Danh sách bài tập tự luyện
Để rèn luyện kĩ năng giải toán nhanh, các em hãy thực hiện các bài tập sau:
Bài tập 4: Giải phương trình:
a) $4(\cos x - \sin x) + \sin 2x = 1$
b) $\sin^3 x - \cos^3 x = 1$ (Gợi ý: Sử dụng hằng đẳng thức $a^3 - b^3$)
Bài tập 5: Giải các phương trình đối xứng:
a) $\sin x + \cos x - 4\sin x \cos x = 1$
b) $3(\sin x + \cos x) - 4\sin x \cos x = 0$
c) $-\sqrt{2}(\sin x + \cos x) + \sin x \cos x = -1$
Hy vọng bài viết về cách giải phương trình đối xứng với sinx và cosx của Hay Học Hỏi đã giúp các em tự tin hơn khi đối diện với dạng toán này. Đừng quên thường xuyên ôn tập các công thức lượng giác cơ bản để việc biến đổi trở nên dễ dàng hơn. Nếu có bất kì thắc mắc hay đóng góp nào, các em hãy để lại bình luận phía dưới nhé. Chúc các em học tốt và đạt kết quả cao trong các kì thi!
• Xem thêm:
Cách giải phương trình lượng giác asinx+bcosx=c và Bài tập