Các dạng toán bất phương trình mũ, bất phương trình logarit cách giải và bài tập - Toán 12 chuyên đề

13:32:32Cập nhật: 09/05/2026

Bất phương trình luôn là một trong những nội dung "thử thách" và gây khó khăn cho không ít học sinh. Đặc biệt, trong chương trình Toán lớp 12, chúng ta phải đối mặt với các bài toán về bất phương trình mũbất phương trình logarit.

 

Bài viết này sẽ hệ thống lại toàn bộ các dạng toán thường gặp, phương pháp giải chi tiết và các ví dụ minh họa cụ thể để giúp các em làm chủ chuyên đề này.

I. Các dạng toán bất phương trình Mũ

Dạng 1: Bất phương trình mũ có dạng $a^{f(x)} \le a^{g(x)}$

Phương pháp giải:

Để giải bất phương trình mũ dạng này ta sử dụng phép biến đổi tương đương như sau:

$$a^{f(x)} \le a^{g(x)} \Leftrightarrow \left[ \begin{matrix} \begin{cases} a > 1 \\ f(x) \le g(x) \end{cases} \\ a = 1 \\ \begin{cases} 0 < a < 1 \\ f(x) \ge g(x) \end{cases} \end{matrix} \right.$$

Hoặc dùng công thức: $\begin{cases} a > 0 \\ (a-1)[f(x)-g(x)] \le 0 \end{cases}$

  • Ví dụ 1: Giải bất phương trình: $3^{x^2-x} \le 3^{1-x}$

    • Lời giải: Vì cơ số $3 > 1$ nên: $x^2-x \le 1-x \Leftrightarrow x^2-1 \le 0 \Leftrightarrow -1 \le x \le 1$.

  • Ví dụ 2: Giải bất phương trình: $\left( \frac{2}{5} \right)^{4x} \le \left( \frac{5}{2} \right)^{2-x}$

    • Lời giải: Đưa về cùng cơ số $2/5$: $\left( \frac{2}{5} \right)^{4x} \le \left( \frac{2}{5} \right)^{x-2}$. Vì $2/5 < 1$ nên: $4x \ge x-2 \Leftrightarrow 3x \ge -2 \Leftrightarrow x \ge -2/3$.

  • Ví dụ 3: Giải bất phương trình: $(\sqrt{3}-\sqrt{2})^{x^2+1} > (5+2\sqrt{6})^{2x+1}$

    • Lời giải: Nhận thấy $5+2\sqrt{6} = (\sqrt{3}+\sqrt{2})^2 = (\sqrt{3}-\sqrt{2})^{-2}$. Vì cơ số $\sqrt{3}-\sqrt{2} < 1$ nên: $x^2+1 < -2(2x+1) \Leftrightarrow x^2+4x+3 < 0 \Leftrightarrow -3 < x < -1$.

Dạng 2: Bất phương trình mũ có dạng $a^{f(x)} < b$ ($b > 0$)

Phương pháp giải:

Để giải bất phương trình mũ dạng này ta sử dụng phép biến đổi tương đương như sau:

$$a^{f(x)} < b \Leftrightarrow \left[ \begin{matrix} \begin{cases} a > 1 \\ f(x) < \log_a b \end{cases} \\ \begin{cases} 0 < a < 1 \\ f(x) > \log_a b \end{cases} \end{matrix} \right.$$
  • Ví dụ 1: Giải bất phương trình: $2^{-x^2+3x} < 4$

    • Lời giải: $2^{-x^2+3x} < 2^2 \Leftrightarrow -x^2+3x < 2 \Leftrightarrow x^2-3x+2 > 0 \Leftrightarrow x < 1$ hoặc $x > 2$.

  • Ví dụ 2: Giải bất phương trình: $5^{x^2-1} < 4$

    • Lời giải:$5 > 1$ nên: $x^2-1 < \log_5 4 \Leftrightarrow x^2 < 1 + \log_5 4 = \log_5 20 \Leftrightarrow |x| < \sqrt{\log_5 20}$.

Dạng 3: Bất phương trình mũ có dạng $a^{f(x)} > b$

Phương pháp giải:

Sử dụng phép biến đổi tương đương:

$$a^{f(x)} > b \Leftrightarrow \left[ \begin{matrix} \begin{cases} b > 0 \\ \left[ \begin{matrix} \begin{cases} a > 1 \\ f(x) > \log_a b \end{cases} \\ \begin{cases} 0 < a < 1 \\ f(x) < \log_a b \end{cases} \end{matrix} \right. \end{cases} \\ \begin{cases} b < 0 \\ f(x) \text{ có nghĩa} \end{cases} \end{matrix} \right.$$
  • Ví dụ: Giải bất phương trình: $\left( \frac{7}{9} \right)^{2x^2-3x} \ge \frac{9}{7}$

    • Lời giải: $\left( \frac{9}{7} \right)^{-2x^2+3x} \ge \frac{9}{7}^1 \Leftrightarrow -2x^2+3x \ge 1 \Leftrightarrow -2x^2+3x-1 \ge 0 \Leftrightarrow \frac{1}{2} \le x \le 1$.

II. Các dạng toán bất phương trình Logarit

Dạng 1: Bất phương trình logarit dạng $\log_a f(x) \le \log_a g(x)$

Phương pháp giải:

$$\log_a f(x) < \log_a g(x) \Leftrightarrow \left[ \begin{matrix} \begin{cases} a > 1 \\ 0 < f(x) < g(x) \end{cases} \\ \begin{cases} 0 < a < 1 \\ f(x) > g(x) > 0 \end{cases} \end{matrix} \right.$$
  • Ví dụ 1: Giải $\log_{1/5}(3x-5) > \log_{1/5}(x+1)$

    • Lời giải: ĐKXĐ: $x > 5/3$. Vì $1/5 < 1 \Rightarrow 3x-5 < x+1 \Leftrightarrow x < 3$. Tập nghiệm: $(5/3; 3)$.

  • Ví dụ 2: Giải $\log_3(x^2-1) < 1 + \log_3(x-1)$

    • Lời giải: ĐKXĐ: $x > 1$. BPT $\Leftrightarrow \log_3(x^2-1) < \log_3[3(x-1)] \Rightarrow x^2-1 < 3x-3 \Leftrightarrow 1 < x < 2$.

Dạng 2: Bất phương trình logarit dạng $\log_a f(x) < b$

Phương pháp giải:

$$\log_a f(x) < b \Leftrightarrow \left[ \begin{matrix} \begin{cases} a > 1 \\ 0 < f(x) < a^b \end{cases} \\ \begin{cases} 0 < a < 1 \\ f(x) > a^b \end{cases} \end{matrix} \right.$$
  • Ví dụ: Giải $-\log_3(x^2-6x+18) + 2\log_3(x-4) < 0$

    • Lời giải: ĐKXĐ: $x > 4$. BPT $\Leftrightarrow (x-4)^2 < x^2-6x+18 \Leftrightarrow -2x < 2 \Leftrightarrow x > -1$. Kết hợp ĐKXĐ: $x > 4$.

Dạng 3: Bất phương trình logarit dạng $\log_a f(x) > b$

Phương pháp giải:

$$\log_a f(x) > b \Leftrightarrow \left[ \begin{matrix} \begin{cases} a > 1 \\ f(x) > a^b \end{cases} \\ \begin{cases} 0 < a < 1 \\ 0 < f(x) < a^b \end{cases} \end{matrix} \right.$$
  • Ví dụ: Giải $\log_2(4-2x) \ge 6$

    • Lời giải: ĐKXĐ: $x < 2$. Vì $2 > 1 \Rightarrow 4-2x \ge 64 \Leftrightarrow x \le -30$.

III. Giải bằng phương pháp đặt ẩn phụ

Ví dụ a: $9^x + 2 \cdot 3^{x+1} - 16 \ge 0$

  • Lời giải: Đặt $t = 3^x > 0$. BPT: $t^2+6t-16 \ge 0 \Rightarrow t \ge 2 \Leftrightarrow 3^x \ge 2 \Leftrightarrow x \ge \log_3 2$.

Ví dụ b: $(5+\sqrt{21})^x + (5-\sqrt{21})^x \le 2^{x+\log_2 5}$

  • Lời giải: Chia 2 vế cho $2^x$ và đặt $t = \left(\frac{5+\sqrt{21}}{2}\right)^x$. BPT: $t + 1/t \le 5 \Rightarrow -1 \le x \le 1$.

Ví dụ c: $4^{\ln x+1} - 6^{\ln x} - 2 \cdot 3^{\ln x^2+2} \le 0$

  • Lời giải: ĐKXĐ: $x > 0$. Đưa về: $4\left( \frac{2}{3} \right)^{2\ln x} - \left( \frac{2}{3} \right)^{\ln x} - 18 \le 0$. Đặt $t = (2/3)^{\ln x} > 0 \Rightarrow t \le 9/4 \Leftrightarrow \ln x \ge -2 \Leftrightarrow x \ge e^{-2}$.

 

Hy vọng với bài viết hệ thống lạicác dạng toán về bất phương trình mũ, bất phương trình logarit ở trên hữu ích cho các em. Các em cần lưu ý, để giải tốt các bài toán về bất phương trình các em cần rèn kỹ năng giải các bài toán về phương trình mũ và phương trình logarit thật tốt, chúc các em học tốt!

Xem thêm:

Giải bài tập hệ phương trình, bất phương trình mũ và logarit cơ bản và nâng cao

 

Đánh giá & nhận xét

captcha
Tin liên quan