Hướng dẫn giải bài 6.3 SGK Toán 12 tập 2 Kết nối tri thức chi tiết dễ hiểu nhất cho học sinh.
Gieo hai con xúc xắc cân đối, đồng chất. Tính xác suất để:
a) Tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc bằng 7 nếu biết rằng ít nhất có một con xúc xắc xuất hiện mặt 5 chấm;
b) Có ít nhất có một con xúc xắc xuất hiện mặt 5 chấm nếu biết rằng tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc bằng 7.
Bài toán yêu cầu tính xác suất có điều kiện dựa trên hai biến cố:
Biến cố $A$: “Tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc bằng 7”.
Biến cố $B$: “Có ít nhất một con xúc xắc xuất hiện mặt 5 chấm”.
Chúng ta cần tính $P(A | B)$ cho câu a và $P(B | A)$ cho câu b.
Không gian mẫu khi gieo hai con xúc xắc là $n(\Omega) = 6 \cdot 6 = 36$.
Bước 1: Xác định biến cố giao $AB$
Biến cố $AB$ là tập hợp các kết quả vừa có ít nhất một mặt 5 chấm, vừa có tổng bằng 7.
$AB = \{(2; 5); (5; 2)\}$. Số phần tử $n(AB) = 2$.
Xác suất: $P(AB) = \frac{2}{36}$.
Bước 2: Tính xác suất biến cố điều kiện $B$
Sử dụng biến cố đối $\overline{B}$: "Cả hai con xúc xắc đều không xuất hiện mặt 5 chấm".
Các mặt có thể xuất hiện là $\{1; 2; 3; 4; 6\}$ (có 5 cách).
Số phần tử của $\overline{B}$ là: $n(\overline{B}) = 5 \cdot 5 = 25$.
Xác suất: $P(\overline{B}) = \frac{25}{36}$.
Xác suất biến cố $B$ là: $P(B) = 1 - P(\overline{B}) = 1 - \frac{25}{36} = \frac{11}{36}$.
Bước 3: Áp dụng công thức xác suất có điều kiện
Bước 1: Tính xác suất biến cố điều kiện $A$
Tập hợp các kết quả có tổng số chấm bằng 7 là:
$A = \{(1; 6); (2; 5); (3; 4); (4; 3); (5; 2); (6; 1)\}$.
Số phần tử $n(A) = 6$.
Xác suất: $P(A) = \frac{6}{36}$.
Bước 2: Áp dụng công thức xác suất có điều kiện
Sử dụng kết quả $P(AB) = \frac{2}{36}$ đã tính ở câu a:
Kết luận: * a) Xác suất là $2/11$.
b) Xác suất là $1/3$.
Công thức xác suất có điều kiện: $P(A | B) = \frac{P(AB)}{P(B)}$.
Mẹo đếm: Khi gieo 2 xúc xắc, hãy luôn nhớ bảng kết quả $6 \times 6$ để tránh liệt kê thiếu phần tử.
Phân biệt điều kiện: "Biết rằng..." chính là biến cố đóng vai trò làm mẫu số trong công thức.
Liệt kê thiếu phần tử của $B$: Học sinh thường quên các cặp như $(5; 5)$ hoặc chỉ đếm một chiều mà quên tính hoán vị giữa 2 con xúc xắc.
Nhầm lẫn giữa câu a và câu b: Hai câu hỏi này có các biến cố giống nhau nhưng vai trò "điều kiện" hoán đổi cho nhau, dẫn đến kết quả hoàn toàn khác nhau.
Trong các bài toán gieo xúc xắc, nếu đề bài đã cho điều kiện rõ ràng, các em có thể tính trực tiếp trên số phần tử:
$P(A|B) = \frac{\text{Số trường hợp thỏa cả hai}}{\text{Số trường hợp thỏa điều kiện}}$
Áp dụng câu b: Có 6 cặp tổng bằng 7. Trong đó có 2 cặp chứa mặt 5 chấm là $(2; 5)$ và $(5; 2)$. Xác suất là $2/6 = 1/3$. Rất đơn giản!
Hy vọng lời giải này giúp các em học sinh lớp 12 tự tin hơn khi giải quyết các bài toán xác suất phức tạp. Đừng quên truy cập HayHocHoi.Vn thường xuyên để cập nhật lời giải hay mỗi ngày nhé!
» Xem thêm:
Bài 6.1 SGK Toán 12 Tập 2 Kết nối tri thức: Một hộp kín đựng 20 tấm thẻ giống hệt nhau đánh...
Bài 6.2 SGK Toán 12 Tập 2 Kết nối tri thức: Cho P(A) = 0,2; P(B) = 0,51; P(B | A) = 0,8. Tính...
Bài 6.4 SGK Toán 12 Tập 2 Kết nối tri thức: Gieo hai con xúc xắc cân đối, đồng chất. Tính...
Bài 6.5 SGK Toán 12 Tập 2 Kết nối tri thức: Bạn An phải thực hiện hai thí nghiệm liên tiếp...
Bài 6.6 SGK Toán 12 Tập 2 Kết nối tri thức: Trong một túi có một số chiếc kẹo cùng loại,...