Bài tập 7.13, trang 38 SGK Toán 8 Tập 2 (Kết nối tri thức), là bài học quan trọng về các phép biến đổi tương đương trong phương trình, đặc biệt là lỗi sai phổ biến khi chia cả hai vế cho biểu thức chứa ẩn mà chưa xét điều kiện. Phân tích này giúp củng cố nguyên tắc: Không được chia cả hai vế của phương trình cho biểu thức có thể bằng $0$.
Bạn Nam giải phương trình x(x + 1) = x(x + 2) như sau:
x(x + 1) = x(x + 2)
x + 1 = x + 2
x – x = 2 – 1
0x = 1 (vô nghiệm).
Em có đồng ý với cách giải của bạn Nam không? Nếu không đồng ý, hãy trình bày cách giải của em.
Em không đồng ý với cách giải của bạn Nam.
Lý do: Bạn Nam đã thực hiện phép biến đổi từ dòng thứ nhất sang dòng thứ hai: $x(x + 1) = x(x + 2) \Rightarrow x + 1 = x + 2$.
Đây thực chất là phép chia cả hai vế cho biểu thức chứa ẩn $x$.
Khi chia cho biểu thức chứa ẩn $x$, ta phải đảm bảo $x \ne 0$. Nếu $x = 0$, phép chia này là không hợp lệ và có thể làm mất nghiệm của phương trình.
Thực tế, $x=0$ là một nghiệm của phương trình gốc, và nghiệm này đã bị bỏ sót do phép chia sai quy tắc.
Em không đồng ý với cách giải của bạn Nam vì cách giải này không đúng. Vì bạn đã chia cả hai vế của phương trình cho x, mà biểu thức x có thể nhận giá trị bằng 0, nên ta không thể chia được như thế.
Cách giải đúng như sau:
x(x + 1) = x(x + 2)
x2 + x = x2 + 2x
x2 – x2 + 2x – x = 0
x = 0
Vậy phương trình có nghiệm duy nhất là x = 0.
Như vậy, ta có kết quả như sau:
| Phương trình | Nghiệm bạn Nam tìm được | Nghiệm đúng | Lỗi sai cơ bản |
| $x(x + 1) = x(x + 2)$ | Vô nghiệm | $\mathbf{x = 0}$ | Chia cả hai vế cho $x$ (biểu thức có thể bằng 0). |
• Xem thêm: