Bài 7.39 trang 65 Toán 11 tập 2 Kết nối tri thức

11:21:5325/01/2024

Trong chương trình Hình học không gian lớp 11, bài toán về đường vuông góc chung và chứng minh đường thẳng vuông góc với mặt phẳng là những nội dung trọng tâm. Bài tập 7.39 trang 65 SGK Tập 2 (Kết nối tri thức) cung cấp một mô hình hình học điển hình với các tam giác cân chung đáy. Thông qua bài tập này, học sinh sẽ rèn luyện được tư duy sử dụng các tính chất của tam giác cân và quan hệ song song - vuông góc để giải quyết các yêu cầu phức tạp hơn.

Bài 7.39 trang 65 Toán 11 Tập 2 Kết nối tri thức:

Cho tứ diện ABCD có tam giác ABC cân tại A, tam giác BCD cân tại D. Gọi I là trung điểm của cạnh BC.

a) Chứng minh rằng BC ⊥ (AID).

b) Kẻ đường cao AH của tam giác AID. Chứng minh rằng AH ⊥ (BCD).

c) Kẻ đường cao IJ của tam giác AID. Chứng minh rằng IJ là đường vuông góc chung của AD và BC.

Kiến Thức Cần Nhớ

  • Tính chất tam giác cân: Trong tam giác cân, đường trung tuyến ứng với cạnh đáy đồng thời là đường cao.

  • Chứng minh đường thẳng vuông góc với mặt phẳng: Một đường thẳng vuông góc với mặt phẳng nếu nó vuông góc với hai đường thẳng cắt nhau nằm trong mặt phẳng đó.

  • Đường vuông góc chung: Là đoạn thẳng cắt cả hai đường thẳng chéo nhau và vuông góc với cả hai đường thẳng đó.

Giải bài 7.39 trang 65 Toán 11 Tập 2 Kết nối tri thức:

Ta có hình vẽ như sau:

Giải bài 7.39 trang 65 Toán 11 Tập 2 Kết nối tri thức

a) Vì tam giác ABC cân tại A, AI là trung tuyến nên AI đồng thời là đường cao hay AI ⊥ BC.

Vì tam giác BCD cân tại D, DI là trung tuyến nên DI đồng thời là đường cao hay DI ⊥ BC.

Có AI ⊥ BC và DI ⊥ BC

⇒ BC ⊥ (AID) (đpcm)

b) Do AH là đường cao của tam giác AID nên AH ⊥ DI.

Vì BC ⊥ (AID) nên BC ⊥ AH mà AH ⊥ DI

⇒ AH ⊥ (BCD) (đpcm)

c) Vì BC ⊥ (AID) nên BC ⊥ IJ, mà IJ là đường cao của tam giác AID nên IJ ⊥ AD.

⇒ IJ là đường vuông góc chung của AD và BC (đpcm)

Qua bài tập 7.39, học sinh cần lưu ý các phương pháp tư duy hình học sau:

  • Sử dụng trung điểm: Khi đề bài cho trung điểm trong các tam giác cân hoặc tam giác đều, hãy nghĩ ngay đến việc thiết lập các đường vuông góc ($AI \perp BC$$DI \perp BC$).

  • Kỹ thuật chứng minh đường vuông góc chung: Để chứng minh $IJ$ là đường vuông góc chung của $a$$b$, ta thường chứng minh $IJ$ nằm trong một mặt phẳng chứa $a$ và mặt phẳng đó vuông góc với $b$.

  • Tính chất bắc cầu: Nếu đường thẳng $d \perp (P)$ thì $d$ vuông góc với mọi đường thẳng nằm trong $(P)$. Đây là chìa khóa để giải quyết các câu b và c.

Hy vọng lời giải chi tiết này giúp các bạn học sinh nắm vững phương pháp chứng minh quan hệ vuông góc và tự tin hơn trong các bài kiểm tra hình học không gian!

 Xem thêm:

Bài 7.38 trang 65 Toán 11 Tập 2 Kết nối tri thức: Cho tứ diện OABC có OA, OB, OC đôi một vuông góc với nhau và...

Bài 7.40 trang 65 Toán 11 Tập 2 Kết nối tri thức: Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông tại B, BC = a...

Bài 7.41 trang 65 Toán 11 Tập 2 Kết nối tri thức: Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh bằng a...

Bài 7.42 trang 65 Toán 11 Tập 2 Kết nối tri thức: Cho hình hộp ABCD.A'B'C'D' có độ dài tất cả các cạnh bằng a, AA'...

Bài 7.43 trang 65 Toán 11 Tập 2 Kết nối tri thức: Cho hình lăng trụ ABCD.A'B'C'D'. Biết A'.ABCD là hình chóp đều...

Bài 7.44 trang 65 Toán 11 Tập 2 Kết nối tri thức: Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang cân, AB // CD...

Bài 7.45 trang 65 Toán 11 Tập 2 Kết nối tri thức: Trên mặt đất phẳng, người ta dựng một cây cột AB có chiều dài...

Đánh giá & nhận xét

captcha
Tin liên quan