Bài 9.2 trang 86 Toán 11 tập 2 Kết nối tri thức: Tính đạo hàm của hàm số

15:47:52Cập nhật: 20/04/2026

Hướng dẫn giải bài 9.2 trang 86 Toán 11 tập 2 Kết nối tri thức SGK chi tiết dễ hiểu để học sinh tham khảo giải Toán 11 Kết nối tri thức (KNTT) tập 2 giỏi hơn.

Bài 9.2 trang 86 Toán 11 Tập 2 Kết nối tri thức:

Sử dụng định nghĩa, tính đạo hàm của các hàm số sau:

a) y = kx2 + c (với k, c là các hằng số);

b) y = x3.

Phân tích lý thuyết

Để tính đạo hàm của hàm số $y = f(x)$ tại một điểm $x_0$ bất kì bằng định nghĩa, chúng ta thực hiện theo các bước sau:

  1. Thiết lập tỉ số: Lập biểu thức $\frac{f(x) - f(x_0)}{x - x_0}$.

  2. Rút gọn: Sử dụng các hằng đẳng thức hoặc biến đổi đại số để khử nhân tử $(x - x_0)$ ở mẫu số (khử dạng vô định $\frac{0}{0}$).

  3. Tính giới hạn: Tìm giới hạn của biểu thức khi $x \to x_0$. Kết quả chính là đạo hàm $f'(x_0)$.

Giải bài 9.2 trang 86 Toán 11 Tập 2 Kết nối tri thức:

a) Tính đạo hàm của hàm số $y = kx^2 + c$

Đặt $f(x) = kx^2 + c$. Với $x_0$ là một điểm bất kì thuộc tập xác định, ta có:

$$f'(x_0) = \lim_{x \to x_0} \frac{f(x) - f(x_0)}{x - x_0}$$
$$f'(x_0) = \lim_{x \to x_0} \frac{(kx^2 + c) - (kx_0^2 + c)}{x - x_0}$$

Thực hiện rút gọn hằng số $c$ và đặt nhân tử chung $k$:

$$f'(x_0) = \lim_{x \to x_0} \frac{k(x^2 - x_0^2)}{x - x_0}$$

Áp dụng hằng đẳng thức hiệu hai bình phương $x^2 - x_0^2 = (x - x_0)(x + x_0)$:

$$f'(x_0) = \lim_{x \to x_0} \frac{k(x - x_0)(x + x_0)}{x - x_0}$$
$$f'(x_0) = \lim_{x \to x_0} [k(x + x_0)]$$

Thay $x = x_0$ vào biểu thức giới hạn:

$$f'(x_0) = k(x_0 + x_0) = 2kx_0$$

Kết luận: Đạo hàm của hàm số $y = kx^2 + c$ là hàm số $y' = 2kx$.

b) Tính đạo hàm của hàm số $y = x^3$

Đặt $f(x) = x^3$. Với $x_0$ là một điểm bất kì thuộc tập xác định, ta có:

$$f'(x_0) = \lim_{x \to x_0} \frac{f(x) - f(x_0)}{x - x_0}$$
$$f'(x_0) = \lim_{x \to x_0} \frac{x^3 - x_0^3}{x - x_0}$$

Áp dụng hằng đẳng thức hiệu hai lập phương $A^3 - B^3 = (A - B)(A^2 + AB + B^2)$:

$$f'(x_0) = \lim_{x \to x_0} \frac{(x - x_0)(x^2 + x \cdot x_0 + x_0^2)}{x - x_0}$$
$$f'(x_0) = \lim_{x \to x_0} (x^2 + x \cdot x_0 + x_0^2)$$

Thay $x = x_0$ vào biểu thức giới hạn:

$$f'(x_0) = x_0^2 + x_0 \cdot x_0 + x_0^2 = 3x_0^2$$

Kết luận: Đạo hàm của hàm số $y = x^3$ là hàm số $y' = 3x^2$.

Tổng kết kiến thức cần nhớ

  • Đạo hàm của hằng số: Đạo hàm của $c$ luôn bằng $0$. Điều này giải thích tại sao trong câu (a), hằng số $c$ bị triệt tiêu hoàn toàn.

  • Quy tắc lũy thừa: Kết quả trên phù hợp với công thức tổng quát $(x^n)' = n \cdot x^{n-1}$.

  • Kỹ năng quan trọng: Thành thạo các hằng đẳng thức đáng nhớ lớp 8 là chìa khóa để giải quyết nhanh các bài tập đạo hàm bằng định nghĩa.

Những lỗi học sinh hay mắc phải

  1. Quên ký hiệu $\lim$: Học sinh thường bỏ quên chữ $\lim$ trong quá trình biến đổi, dẫn đến sai sót về mặt trình bày toán học.

  2. Sai hằng đẳng thức lập phương: Ở câu (b), nhiều bạn nhầm dấu trong ngoặc thành $(x^2 - xx_0 + x_0^2)$, dẫn đến kết quả sai. Hãy nhớ: Hiệu hai lập phương thì ngoặc thứ hai là "bình phương thiếu của một tổng".

  3. Lúng túng với hằng số k: Coi $k$ như một biến số. Hãy nhớ $k$ là hằng số nên ta có thể đưa ra ngoài dấu giới hạn.

Với lời giải bài 9.2 trang 86 Toán 11 tập 2 Kết nối tri thức chi tiết, dễ hiểu ở trên. Hay Học Hỏi hy vọng giúp các em nắm vững phương pháp giải Toán 11 tập 2 Kết nối tri thức. Mọi góp ý và thắc mắc các em hãy để lại nhận xét dưới bài viết để được ghi nhận và hỗ trợ, chúc các em học tốt.

 Xem thêm:

Bài 9.1 trang 86 Toán 11 Tập 2 Kết nối tri thức: Tính (bằng định nghĩa) đạo hàm của các hàm số...

Bài 9.3 trang 86 Toán 11 Tập 2 Kết nối tri thức: Viết phương trình tiếp tuyến của parabol y = –x2 ...

Bài 9.4 trang 86 Toán 11 Tập 2 Kết nối tri thức: Một vật được phóng theo phương thẳng đứng lên...

Bài 9.5 trang 86 Toán 11 Tập 2 Kết nối tri thức: Một kĩ sư thiết kế một đường ray tàu lượn, mà mặt...

Đánh giá & nhận xét

captcha
Tin liên quan