Bài 8.14 SGK Toán 11 Tập 2 Kết nối tri thức

08:30:4809/04/2025

Trong chương trình Toán 11, các bài toán xác suất liên quan đến việc rút vật phẩm từ nhiều túi thường yêu cầu sự phân tích tỉ mỉ các biến cố thành phần. Bài 8.14 trang 83 là một thử thách thú vị, yêu cầu học sinh tính xác suất của một biến cố "Hoặc" (biến cố hợp) liên quan đến các con số cụ thể trên quả cầu. Việc nắm vững công thức cộng xác suất $P(A \cup B)$ là chìa khóa để giải quyết bài toán này.

Bài 8.14 SGK Toán 11 Tập 2 Kết nối tri thức:

Có hai túi mỗi túi đựng 10 quả cầu có cùng kích thước và khối lượng được đánh số từ 1 đến 10. Từ mỗi túi, lấy ngẫu nhiên ra một quả cầu. Tính xác suất để trong hai quả cầu được lấy ra không có quả cầu nào ghi số 1 hoặc ghi số 5.

Phân tích và Phương pháp giải

Đây là bài toán tính xác suất của hợp hai biến cố. Để giải quyết, ta cần thực hiện các bước sau:

  1. Xác định biến cố thành phần: Gọi $A$ là biến cố không có quả cầu nào ghi số 1, $B$ là biến cố không có quả cầu nào ghi số 5.

  2. Sử dụng tính độc lập: Việc lấy cầu từ túi I và túi II là độc lập, cho phép ta dùng quy tắc nhân để tính $P(A)$$P(B)$.

  3. Tính xác suất biến cố tích ($AB$): Xác định khả năng cả hai quả cầu đều không ghi số 1 không ghi số 5.

  4. Áp dụng công thức cộng:

    $$P(A \cup B) = P(A) + P(B) - P(AB)$$

Giải bài 8.14 SGK Toán 11 Tập 2 Kết nối tri thức:

Gọi A là biến cố: “Hai quả cầu lấy ra không có quả cầu nào ghi số 1”,

A1 là biến cố: “Quả cầu lấy ra từ túi I không ghi số 1”,

A2 là biến cố: “Quả cầu lấy ra từ túi II không ghi số 1”.

Ta có A = A1A2. Hai biến cố A1 và A2 độc lập nên P(A) = P(A1) . P(A2).

Lại có P(A1) = P(A2) = 9/10 = 0,9.

Do đó P(A) = (0,9)2.

Gọi B là biến cố: “Hai quả cầu lấy ra không có quả cầu nào ghi số 5”,

B1 là biến cố: “Quả cầu lấy ra từ túi I không ghi số 5”,

B2 là biến cố: “Quả cầu lấy ra từ túi II không ghi số 5”.

Ta có B = B1B2. Hai biến cố B1 và B2 độc lập nên P(B) = P(B1) . P(B2).

Lại có P(B1) = P(B2) = 9/10 = 0,9.

Do đó P(B) = (0,9)2.

Gọi E là biến cố: “Trong hai quả cầu lấy ra không có quả cầu nào ghi số 1 hoặc ghi số 5”.

Ta có E = A ∪ B.

Theo công thức cộng xác suất ta có P(E) = P(A) + P(B) – P(AB).

Ta có AB là biến cố: “Hai quả cầu lấy ra không có quả nào ghi số 1 và ghi số 5”.

Gọi H1 là biến cố: “Quả cầu lấy ra từ túi I không ghi số 1 và số 5”,

H2 là biến cố: “Quả cầu lấy ra từ túi II không ghi số 1 và số 5”.

Ta có AB = H1H2. Hai biến cố H1 và H2 độc lập nên P(AB) = P(H1) . P(H2).

Lại có P(H1) = P(H2) = 8/10.

Từ đó P(AB) = (0,8)2.

Do đó, P(E) = P(A) + P(B) – P(AB) = (0,9)2 + (0,9)2 – (0,8)2 = 0,98.

Vậy xác suất để trong hai quả cầu được lấy ra không có quả cầu nào ghi số 1 hoặc ghi số 5 là 0,98.

Khi giải bài 8.14 SGK Toán 11 Tập 2 kết nối tri thức học sinh lưu ý:

 

  • Hiểu đúng đề bài: Cần phân biệt rõ biến cố "không rút được số 1 hoặc số 5" (nghĩa là cả 2 số này đều bị cấm) với biến cố "không có số 1 hoặc không có số 5" như trong đề bài này.

  • Mối quan hệ giữa các biến cố: Trong bài toán này, $A$$B$ không xung khắc (vì có thể xảy ra trường hợp cả số 1 và số 5 đều không xuất hiện), do đó bắt buộc phải trừ đi $P(AB)$.

  • Tính toán: Việc đưa về số thập phân giúp các phép tính bình phương ($0,9^2$) và trừ số trở nên nhanh chóng và ít sai sót hơn so với phân số.

 

• Xem thêm:

Bài 8.10 SGK Toán 11 Tập 2 Kết nối tri thức: Tại các trường trung học phổ thông của một tỉnh, thống kê cho...

Bài 8.11 SGK Toán 11 Tập 2 Kết nối tri thức: Cho hai biến cố A và B là hai biến cố xung khắc với P(A) > 0, P(B)...

Bài 8.12 SGK Toán 11 Tập 2 Kết nối tri thức: Một thùng đựng 60 tấm thẻ cùng loại được đánh số từ 1 đến 60...

Bài 8.13 SGK Toán 11 Tập 2 Kết nối tri thức: Có hai túi đựng các viên bi có cùng kích thước và khối lượng..

Bài 8.15 SGK Toán 11 Tập 2 Kết nối tri thức: Trong đợt kiểm tra cuối học kì II lớp 11 của các trường trung học...

Bài 8.16 SGK Toán 11 Tập 2 Kết nối tri thức: Một hộp đựng 20 tấm thẻ cùng loại được đánh số từ 1 đến 20. Rút..

Đánh giá & nhận xét

captcha
Tin liên quan