Trong chương trình Toán 11, đạo hàm là một trong những công cụ toán học quan trọng nhất, làm nền tảng cho việc khảo sát hàm số và giải các bài toán tối ưu. Giải bài 9.6 trang 94 giúp các em rèn luyện kỹ năng sử dụng các quy tắc đạo hàm của một tổng, hiệu và các công thức đạo hàm cơ bản của hàm số sơ cấp. Việc thành thạo những bước tính toán này là chìa khóa để xử lý các bài toán phức tạp hơn ở lớp 12.
Tính đạo hàm của các hàm số sau:
a) y = x3 – 3x2 + 2x + 1;
b) y = x2 – 4$\sqrt{x}$ + 3.
Để giải quyết bài toán này, chúng ta cần vận dụng các công thức đạo hàm cơ bản sau:
Đạo hàm của hàm đa thức: $(x^n)' = n \cdot x^{n-1}$ (với $n \in \mathbb{N}, n > 1$).
Đạo hàm của hàm căn thức: $(\sqrt{x})' = \frac{1}{2\sqrt{x}}$ (với $x > 0$).
Đạo hàm của hằng số: $(c)' = 0$.
Quy tắc cộng, trừ: $(u \pm v)' = u' \pm v'$.
Quy tắc nhân với hằng số: $(k \cdot u)' = k \cdot u'$.
a) y = x3 – 3x2 + 2x + 1
Ta có:
y' = (x3)' – 3.(x2)' + 2.(x)' + 1' = 3x2 – 6x + 2.
b) y = x2 – 4$\sqrt{x}$ + 3.
Với x > 0, ta có:
y' = (x2)' – 4. ($\sqrt{x}$) ' + 3' = 2x – $\frac{2}{\sqrt{x}}$
Qua bài giải bài 9.6 trang 94 Toán 11 tập 2 Kết nối tri thức, các em cần lưu ý:
Hàm đa thức: Luôn hạ bậc của $x$ xuống 1 đơn vị và đưa số mũ cũ ra phía trước làm hệ số.
Hàm căn thức: Phải chú ý đến điều kiện $x > 0$ khi tính đạo hàm của $\sqrt{x}$.
Trình bày: Nên ghi rõ các bước biến đổi trung gian để tránh sai sót về dấu và hệ số.
• Xem thêm:
Bài 9.8 trang 94 Toán 11 Tập 2 Kết nối tri thức: Tính đạo hàm của các hàm số sau: a) y = xsin2x;...
Bài 9.9 trang 94 Toán 11 Tập 2 Kết nối tri thức: Tính đạo hàm các hàm số sau: a) y = 2x(3 - x)...