Trong lý thuyết xác suất, biến cố tích $AB$ (hay $A \cap B$) đại diện cho những trường hợp mà cả hai biến cố $A$ và $B$ cùng xảy ra đồng thời. Bài 8.17 trang 83 SGK Toán 11 Tập 2 yêu cầu học sinh tìm số phần tử chung của hai biến cố dựa trên các điều kiện về số học. Việc nắm vững cách tìm phần giao của tập hợp là nền tảng quan trọng để áp dụng công thức cộng xác suất sau này.
Một hộp đựng 20 tấm thẻ cùng loại được đánh số từ 1 đến 20. Rút ngẫu nhiên một tấm thẻ trong hộp. Gọi A là biến cố “Rút được tấm thẻ ghi số chẵn lớn hơn 9”; B là biến cố “Rút được tấm thẻ ghi số không nhỏ hơn 8 và không lớn hơn 15”.
Số phần tử của AB là:
A. 5. B. 6. C. 3. D. 4.
Biến cố $AB$ xảy ra khi tấm thẻ rút được thỏa mãn đồng thời cả hai điều kiện của $A$ và $B$.
Điều kiện A: Là số chẵn AND $> 9$.
Điều kiện B: $8 \le \text{Số ghi trên thẻ} \le 15$.
Các bước thực hiện:
Liệt kê các phần tử của tập hợp $A$.
Liệt kê các phần tử của tập hợp $B$.
Tìm các phần tử xuất hiện ở cả hai tập hợp (phần giao).
Đếm số lượng phần tử chung để chọn đáp án.
Đáp án đúng: C
Ta có:
A = {10; 12; 14; 16; 18; 20}
B = {8; 9; 10; 11; 12; 13; 14; 15}
Vậy AB = A ∩ B = {10; 12; 14}.
Khi giải bài 8.17 SGK Toán 11 Tập 2 kết nối tri thức học sinh cần lưu ý:
Phân biệt $A \cup B$ và $AB$: Ở bài 8.16, chúng ta tìm phép hợp (lấy tất cả), còn ở bài 8.17 này chúng ta tìm phép giao (chỉ lấy phần chung). Hãy đọc kỹ yêu cầu ký hiệu để tránh nhầm lẫn.
Cách tìm nhanh: Bạn có thể liệt kê tập $B$ trước, sau đó chỉ lọc ra những số chẵn và lớn hơn 9 trong tập $B$.
Tập $B$: {8; 9; 10; 11; 12; 13; 14; 15}
Lọc số lẻ: Loại 9, 11, 13, 15. Còn lại: {8; 10; 12; 14}.
Lọc số $\le 9$: Loại 8. Còn lại: {10; 12; 14}.
Định dạng câu hỏi: Đây là dạng bài cơ bản thường xuất hiện trong các câu hỏi nhận biết/thông hiểu của đề thi THPT Quốc gia.
• Xem thêm: