Bài 7.44 trang 65 Toán 11 tập 2 Kết nối tri thức

14:22:3025/01/2024

Trong chương trình Hình học 11, các bài toán về khoảng cách và thể tích khối đa diện luôn là nội dung quan trọng nhất. Bài tập 7.44 trang 65 SGK Tập 2 (Kết nối tri thức) là một bài toán tổng hợp ở mức độ vận dụng cao. Bài toán yêu cầu học sinh phải nắm vững định lý về giao tuyến của hai mặt phẳng cùng vuông góc với mặt phẳng thứ ba để xác định đúng đường cao, đồng thời áp dụng linh hoạt hệ thức lượng trong hình thang cân.

Bài 7.44 trang 65 Toán 11 Tập 2 Kết nối tri thức:

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang cân, AB // CD và AB = BC = DA = a, CD = 2a. Biết hai mặt phẳng (SAC) và (SBD) cùng vuông góc với mặt phẳng đáy (ABCD) và SA = a. Tính theo a khoảng cách từ S đến mặt phẳng (ABCD) và thể tích của khối chóp S.ABCD.

Kiến Thức Cần Nhớ

  • Định lý đường cao: Nếu hai mặt phẳng cắt nhau cùng vuông góc với mặt phẳng thứ ba thì giao tuyến của chúng cũng vuông góc với mặt phẳng đó.

  • Hình thang cân: Nắm vững cách tính chiều cao và đường chéo dựa trên tính chất đối xứng.

  • Thể tích khối chóp: $V = \frac{1}{3} \cdot S_{đáy} \cdot h$.

Giải bài 7.44 trang 65 Toán 11 Tập 2 Kết nối tri thức:

Ta có hình minh hoạ như sau:

Giải bài 7.44 trang 65 Toán 11 Tập 2 Kết nối tri thức

Gọi O là giao điểm của AC và BD.

Vì hai mặt phẳng (SAC) và (SBD) cùng vuông góc với mặt phẳng đáy (ABCD) nên SO ⊥ (ABCD).

Khi đó d(S, (ABCD)) = SO.

Kẻ AH ⊥ DC tại H, BK ⊥ DC tại K.

Khi đó ABKH là hình chữ nhật nên AB = HK = a.

Xét ΔAHD và ΔBKC có:

AD = BC = a,

$\widehat{AHD}=\widehat{BKC}=90^o$

$\widehat{ADH}=\widehat{BCK}$ (vì ABCD là hình thang cân)

Nên ΔAHD = ΔBKC

$\Rightarrow DH+CK=\frac{DC-HK}{2}$ $=\frac{2a-a}{2}=\frac{a}{2}$

CH = HK + KC = a + a/2 = 3a/2

Xét tam giác AHD vuông tại H, có:

$AH=\sqrt{AD^2-DH^2}$ $=\sqrt{a^2-\frac{a^2}{4}}$ $=\frac{a\sqrt{3}}{2}$

Xét tam giác AHC vuông tại H, có:

$AC=\sqrt{AH^2+HC^2}$ $=\sqrt{\frac{3a^2}{4}+\frac{9a^2}{4}}=a\sqrt{3}$

Vì AB // CD nên

$\frac{AO}{OC}=\frac{AB}{CD}$ $\Rightarrow \frac{AO}{OC}=\frac{a}{2a}=\frac{1}{2}$

Suy ra: OC = 2AO

Mà AO + OC = AC nên

$\Rightarrow AO=\frac{1}{3}AC=\frac{a\sqrt{3}}{3}$

Xét tam giác SOA vuông tại O, có:

$SO=\sqrt{SA^2-AO^2}$ $=\sqrt{2a^2-\frac{a^2}{3}}$ $=\frac{a\sqrt{15}}{3}$

Khi đó: $d(S,(ABCD))=\frac{a\sqrt{15}}{3}$

$S_{ABCD}=\frac{1}{2}.(AB+CD).AH$ $=\frac{1}{2}.(a+2a).\frac{a\sqrt{3}}{2}=\frac{3a^2\sqrt{3}}{4}$

Vậy, ta có:

$V_{S.ABCD}=\frac{1}{3}.S_{ABCD}.SO$ $=\frac{1}{3}.\frac{3a^2\sqrt{3}}{4}.\frac{a\sqrt{15}}{3}$ $=\frac{a^3\sqrt{45}}{12}=\frac{a^3\sqrt{5}}{4}$

Qua bài tập 7.44, học sinh cần ghi nhớ các điểm mấu chốt:

  1. Giao tuyến vuông góc: Luôn dùng định lý giao tuyến để tìm chân đường cao $O$ khi gặp dữ kiện hai mặt bên cùng vuông góc với đáy.

  2. Xử lý hình thang cân: Kẻ đường cao từ đỉnh đáy nhỏ xuống đáy lớn là chìa khóa để tính mọi đại lượng liên quan.

  3. Tỉ số đoạn thẳng: Tỉ số giữa hai đáy hình thang bằng tỉ số giữa các đoạn thẳng trên hai đường chéo cắt nhau tại $O$.

 Xem thêm:

Bài 7.38 trang 65 Toán 11 Tập 2 Kết nối tri thức: Cho tứ diện OABC có OA, OB, OC đôi một vuông góc với nhau và...

Bài 7.39 trang 65 Toán 11 Tập 2 Kết nối tri thức: Cho tứ diện ABCD có tam giác ABC cân tại A, tam giác BCD cân...

Bài 7.40 trang 65 Toán 11 Tập 2 Kết nối tri thức: Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông tại B, BC = a...

Bài 7.41 trang 65 Toán 11 Tập 2 Kết nối tri thức: Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh bằng a...

Bài 7.42 trang 65 Toán 11 Tập 2 Kết nối tri thức: Cho hình hộp ABCD.A'B'C'D' có độ dài tất cả các cạnh bằng a, AA'...

Bài 7.43 trang 65 Toán 11 Tập 2 Kết nối tri thức: Cho hình lăng trụ ABCD.A'B'C'D'. Biết A'.ABCD là hình chóp đều...

Bài 7.45 trang 65 Toán 11 Tập 2 Kết nối tri thức: Trên mặt đất phẳng, người ta dựng một cây cột AB có chiều dài...

Đánh giá & nhận xét

captcha
Tin liên quan