Trong chương trình Hình học lớp 11, quan hệ vuông góc là một trong những nội dung trọng tâm và thường xuyên xuất hiện trong các đề thi. Bài 7.5 trang 36 SGK Toán 11 Tập 2 kết nối tri thức cung cấp một bài toán cơ bản nhưng rất điển hình về hình chóp có cạnh bên vuông góc với đáy. Qua việc giải bài tập này, học sinh sẽ củng cố được kỹ năng chứng minh đường thẳng vuông góc với mặt phẳng và cách vận dụng các tính chất của tam giác cân trong không gian.
Cho hình chóp S.ABC có đáy là tam giác cân tại A và SA ⊥ (ABC). Gọi M là trung điểm của BC. Chứng minh rằng:
a) BC ⊥ (SAM)
b) Tam giác SBC cân tại S.
Để giải quyết bài toán này, chúng ta cần vận dụng các định lý và tính chất hình học sau:
Chứng minh đường thẳng vuông góc với mặt phẳng: Một đường thẳng được gọi là vuông góc với mặt phẳng nếu nó vuông góc với hai đường thẳng cắt nhau nằm trong mặt phẳng đó.
Tính chất tam giác cân: Trong tam giác cân, đường trung tuyến ứng với cạnh đáy đồng thời là đường cao.
Định lý liên quan: Nếu một đường thẳng vuông góc với mặt phẳng thì nó vuông góc với mọi đường thẳng nằm trong mặt phẳng đó.
Nhận biết tam giác cân: Một tam giác có đường trung tuyến đồng thời là đường cao thì tam giác đó là tam giác cân.
* Cần nhớ: Nếu một đường thẳng vuông góc với hai đường thẳng cắt nhau thuộc cùng một mặt phẳng thì nó vuông góc với mặt phẳng đó.
Ta có hình minh họa như sau:

a) Chứng minh BC ⊥ (SAM)
Xét ΔABC cân tại A có
AM là đường trung tuyến (M là trung điểm BC)
⇒ AM là đường cao
⇒ AM ⊥ BC (1)
Lại có: SA ⊥ BC (vì SA ⊥ (ABC)) (2)
AM ∩ SA = {A} (3)
Từ (1), (2) và (3) ⇒ BC ⊥ (SAM) (đpcm)
b) Chứng minh: Tam giác SBC cân tại S.
Theo câu a) ta có: BC ⊥ (SAM)
Mà SM ⊂ (SAM)
⇒ BC ⊥ SM
Xét ΔSBC có:
• SM là đường cao (vì BC ⊥ SM)
• SM là đường trung tuyến (M là trung điểm BC)
⇒ Tam giác SBC cân tại S (đpcm)
Khi thực hiện giải Bài 7.5, học sinh cần ghi nhớ các điểm mấu chốt:
SA vuông góc với đáy: Đây là dữ kiện cực kỳ quan trọng giúp ta suy ra $SA$ vuông góc với mọi đường trong đáy (trong bài này là $BC$).
Tính chất trung điểm trong tam giác cân: Đây là chìa khóa để tạo ra đường vuông góc thứ hai ($AM \perp BC$).
Tính chất bắc cầu: Chứng minh đường thẳng vuông góc với mặt phẳng ở câu a là bước đệm bắt buộc để suy ra quan hệ vuông góc ở câu b.
• Xem thêm: