Bài tập 7.32, trang 43 SGK Toán 7 Tập 2 (Kết nối tri thức), yêu cầu học sinh thực hiện phép chia đa thức cho đa thức bằng phương pháp đặt tính chia (chia cột). Đây là phương pháp nền tảng giúp xác định thương và số dư của phép chia khi cả số chia và số bị chia đều là đa thức.
Thực hiện các phép chia đa thức sau bằng cách đặt tính chia:
a) (6x3 - 2x2 - 9x + 3) : (3x - 1);
b) (4x4 + 14x3 - 21x - 9) : (2x2 - 3).
Sắp xếp đa thức bị chia và đa thức chia theo lũy thừa giảm dần của biến.
Chia hạng tử bậc cao nhất của đa thức bị chia cho hạng tử bậc cao nhất của đa thức chia để được hạng tử đầu tiên của thương.
Nhân hạng tử này với đa thức chia và trừ đi đa thức bị chia để được đa thức dư thứ nhất.
Tiếp tục chia đa thức dư thứ nhất cho đa thức chia, lặp lại cho đến khi bậc của đa thức dư nhỏ hơn bậc của đa thức chia (hoặc bằng $0$).
a) Thực hiện đặt phép chia ta được:

Giải thích:
Lượt 1: $6x^3 : 3x = 2x^2$. Nhân $2x^2(3x - 1) = 6x^3 - 2x^2$. Trừ, ta được $0$. Hạ $-9x + 3$.
Lượt 2: $-9x : 3x = -3$. Nhân $-3(3x - 1) = -9x + 3$. Trừ, ta được $0$.
b) Thực hiện đặt phép chia ta được:

Giải thích:
Lượt 1: $4x^4 : 2x^2 = 2x^2$. Nhân $2x^2(2x^2 - 3) = 4x^4 - 6x^2$. Trừ, ta được $14x^3 + 6x^2$. Hạ $-21x - 9$.
Lượt 2: $14x^3 : 2x^2 = 7x$. Nhân $7x(2x^2 - 3) = 14x^3 - 21x$. Trừ, ta được $6x^2 - 9$.
Lượt 3: $6x^2 : 2x^2 = 3$. Nhân $3(2x^2 - 3) = 6x^2 - 9$. Trừ, ta được $0$.
Như vậy, ta có kết quả như sau:
| Phần | Phép chia | Thương | Số dư |
| a | $(6x^3 - 2x^2 - 9x + 3) : (3x - 1)$ | $\mathbf{2x^2 - 3}$ | $0$ |
| b | $(4x^4 + 14x^3 - 21x - 9) : (2x^2 - 3)$ | $\mathbf{2x^2 + 7x + 3}$ | $0$ |
• Xem thêm:
Bài 7.30 Trang 43 Toán 7 Kết nối tri thức Tập 2: Tính: a) 8x5 : 4x3; b) 120x7 : (-24x5);...