Bài tập 7.30, trang 43 SGK Toán 7 Tập 2 (Kết nối tri thức), củng cố kỹ năng thực hiện phép chia đơn thức cho đơn thức. Đây là một kỹ năng cơ bản và quan trọng trong đại số, áp dụng các quy tắc về phép chia số mũ và phép chia các số thực (bao gồm cả phân số và số thập phân).
Tính:
a) 8x5 : 4x3;
b) 120x7 : (-24x5);
c) $\frac{3}{4}$(-x)3 : $\frac{1}{8}$x
d) -3,72x4 : (-4x2).
Để chia đơn thức $A$ cho đơn thức $B$ ($B \ne 0$), ta thực hiện:
Chia hệ số: Chia hệ số của $A$ cho hệ số của $B$.
Chia phần biến: Chia lũy thừa của cùng một biến (nếu có): $\mathbf{x^m : x^n = x^{m-n}}$ (với $m \ge n$).
Nhân các kết quả lại.
a) 8x5 : 4x3
= (8 : 4) . (x5 : x3)
= 2x2.
b) 120x7 : (-24x5)
= [120 : (-24)] . (x7 : x5)
= -5x2.
c) $\frac{3}{4}$(-x)3 : $\frac{1}{8}$x
$= \frac{-3}{4}.x^3:\frac{1}{8}.x$ = $\left ( \frac{-3}{4}:\frac{1}{8} \right )$.(x3 : x)
= -6x2.
d) -3,72x4 : (-4x2)
= [(-3,72) : (-4)] . (x4 : x2)
= 0,93x2.
Như vậy, ta có kết quả sau:
| Phần | Đề bài | Kết quả cuối cùng |
| a | $8x^5 : 4x^3$ | $\mathbf{2x^2}$ |
| b | $120x^7 : (-24x^5)$ | $\mathbf{-5x^2}$ |
| c | $\frac{3}{4}(-x)^3 : \frac{1}{8}x$ | $\mathbf{-6x^2}$ |
| d | $-3,72x^4 : (-4x^2)$ | $\mathbf{0,93x^2}$ |
• Xem thêm: