Bài tập 7.33, trang 43 SGK Toán 7 Tập 2 (Kết nối tri thức), yêu cầu thực hiện phép chia đa thức $P = 0,5x^5 + 3,2x^3 - 2x^2$ cho đơn thức $Q = 0,25x^n$ trong hai trường hợp khác nhau của số mũ $n$. Điều này giúp học sinh phân biệt khi nào phép chia là phép chia hết và khi nào là phép chia có dư.
Thực hiện phép chia 0,5x5 + 3,2x3 - 2x2 cho 0,25xn trong mỗi trường hợp sau:
a) n = 2;
b) n = 3.
Để phép chia đa thức $P$ cho đơn thức $Q$ là phép chia hết, bậc của mỗi hạng tử trong $P$ phải lớn hơn hoặc bằng bậc của đơn thức $Q$.
Trường hợp a) $n = 2$: Bậc của đơn thức chia là 2. Các hạng tử của $P$ có bậc là $5, 3, 2$. Vì $5 \ge 2, 3 \ge 2, 2 \ge 2$, nên đây là phép chia hết.
Trường hợp b) $n = 3$: Bậc của đơn thức chia là 3. Hạng tử $-2x^2$ trong $P$ có bậc $2 < 3$. Do đó, đây là phép chia có dư (hoặc cần phải đặt tính chia).
a) Với n = 2 ta có (0,5x5 + 3,2x3 - 2x2) : 0,25x2
= 0,5x5 : 0,25x2 + 3,2x3 : 0,25x2 + (-2x2) : 0,25x2
= (0,5 : 0,25) . (x5 : x2) + (3,2 : 0,25) . (x3 : x2) + (-2 : 0,25) . (x2 : x2)
= (0,5 : )x3 + (3,2 : )x + (-2 : )
= 0,5 . 4 . x3 + 3,2 . 4 . x + (-2) . 4
= 2x3 + 12,8x - 8
b) Với n = 3 thì đa thức chia 0,25x3 có bậc bằng 3.
Trong đa thức bị chia 0,5x5 + 3,2x3 - 2x2 có hạng tử -2x2 có bậc bằng 2 < 3 nên ta đặt tính chia:
Ta thực hiện phép chia theo từng hạng tử:
$(0,5x^5) : 0,25x^3 = 2x^2$.
$(3,2x^3) : 0,25x^3 = 12,8$.
$(-2x^2) : 0,25x^3$: Phép chia này không chia hết vì $x^2$ không chia hết cho $x^3$. Đây là phần dư (hoặc phần còn lại không thể chia hết).
Vậy, khi đặt tính chia (chia cột), ta sẽ có:

Như vậy, ta có kết quả như sau:
| Trường hợp | Đa thức chia | Kết quả (Thương) | Số dư |
| a) $n=2$ | $0,25x^2$ | $\mathbf{2x^3 + 12,8x - 8}$ | $0$ (Chia hết) |
| b) $n=3$ | $0,25x^3$ | $\mathbf{2x^2 + 12,8}$ | $\mathbf{-2x^2}$ |
• Xem thêm:
Bài 7.30 Trang 43 Toán 7 Kết nối tri thức Tập 2: Tính: a) 8x5 : 4x3; b) 120x7 : (-24x5);...