Đề bài 10.21 trang 102 Toán 7 Kết nối tri thức Tập 2:
Tính thể tích, diện tích xung quanh, diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật và hình lăng trụ trong Hình 10.43.

Hướng dẫn Công Thức Cần Áp Dụng:
| Hình | Thể tích (V) | Diện tích xung quanh (Sxq) | Diện tích toàn phần (Stp) |
| Hộp CN | $V = l \cdot w \cdot h$ | $S_{xq} = 2 \cdot (l + w) \cdot h$ | $S_{tp} = S_{xq} + 2 \cdot l \cdot w$ |
| Lăng Trụ | $V = B \cdot h$ | $S_{xq} = (\text{Chu vi đáy}) \cdot h$ | $S_{tp} = S_{xq} + 2 \cdot B$ |
| Đáy (TG Vuông) | | | $B = \frac{1}{2} \cdot a \cdot b$ |
Lời giải bài 10.21 Trang 102 Toán 7 Kết nối tri thức Tập 2:
• Xét hình hộp chữ nhật:
Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật là: 2 . (9 + 4) . 9 = 234 (đơn vị diện tích).
Diện tích hai đáy của hình hộp chữ nhật là: 2 . 9 . 4 = 72 (đơn vị diện tích).
Diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật là: 234 + 72 = 306 (đơn vị diện tích).
Thể tích của hình hộp chữ nhật là: 9 . 9 . 4 = 324 (đơn vị thể tích).
• Xét hình lăng trụ:
Diện tích xung quanh của hình lăng trụ là: (5 + 12 + 13) . 20 = 600 (đơn vị diện tích).
Diện tích đáy của hình lăng trụ là:
. 5 . 12 = 30 (đơn vị diện tích).
Diện tích toàn phần của hình lăng trụ bằng tổng diện tích xung quanh và diện tích hai đáy của hình lăng trụ.
Do đó diện tích toàn phần của hình lăng trụ là: 600 + 2 . 30 = 660 (đơn vị diện tích).
Thể tích của hình lăng trụ là: 30 . 20 = 600 (đơn vị thể tích).