Bài 7.26 Trang 38 Toán 7 Kết nối tri thức Tập 2:
a) Tính (x2 - 2x + 5) . (x - 2).
b) Từ đó hãy suy ra kết quả của phép nhân (x2 - 2x + 5) . (2 - x). Giải thích cách làm.
Phân tích Phương pháp Giải
Phần a: Thực hiện nhân từng hạng tử của đa thức thứ nhất với từng hạng tử của đa thức thứ hai rồi thu gọn.
Phần b: Nhận thấy $(2 - x)$ là số đối của $(x - 2)$, tức là $2 - x = -(x - 2)$. Do đó, kết quả của phép nhân b) sẽ là số đối của kết quả phép nhân a).
Giải Bài 7.26 Trang 38 Toán 7 Kết nối tri thức Tập 2:
a) (x2 - 2x + 5) . (x - 2)
= x2(x - 2) + (-2x).(x - 2) + 5.(x - 2)
= x2.x + x2.(-2) + (-2x).x + (-2x).(-2) + 5x + 5.(-2)
= x3 - 2x2 - 2x2 + 4x + 5x -10
= x3 - 4x2 + 9x - 10
Vậy (x2 - 2x + 5) . (x - 2) = x3 - 4x2 + 9x - 10.
b) (x2 - 2x + 5) . (2 - x) = -x3 + 4x2 - 9x + 10.
Ta thấy 2 - x = -x + 2 = - (x - 2).
Nên (x2 - 2x + 5) . (2 - x) = (x2 - 2x + 5). -(x - 2)
= - (x2 - 2x + 5) . (x - 2).
Vậy (x2 - 2x + 5) . (2 - x) = -(x3 - 4x2 + 9x - 10)
= -x3 + 4x2 - 9x + 10.
Như vậy, ta có kết quả như sau:
| Phần | Đề bài | Kết quả cuối cùng |
| a) Phép nhân cơ bản | $(x^2 - 2x + 5) \cdot (x - 2)$ | $x^3 - 4x^2 + 9x - 10$ |
| b) Ứng dụng tính chất đối | $(x^2 - 2x + 5) \cdot (2 - x)$ | $-x^3 + 4x^2 - 9x + 10$ |
| Nguyên tắc | $A \cdot (-B) = -(A \cdot B)$ | |