Bài toán thực tế này yêu cầu chúng ta vận dụng kiến thức về vectơ lực và hình học không gian để xác định trọng lượng của một chiếc ô tô. Chiếc ô tô nằm trong một khung sắt hình hộp chữ nhật được treo bởi bốn dây cáp. Điều kiện cân bằng của hệ thống $\left(\vec{F_1}+\vec{F_2}+\vec{F_3}+\vec{F_4} = \vec{P}\right)$ là mấu chốt để giải quyết bài toán, trong đó $\vec{P}$ là trọng lực tổng cộng của ô tô và khung sắt.
Một chiếc ô tô được đặt trên mặt đáy dưới của một khung sắt có dsangj hình hộp chữ nhật với đáy trên là hình chữ nhật ABCD, mặt phẳng (ABCD) song song với mặt phẳng nằm ngang. Khung sắt đó được buộc vào móc E của chiếc cần cẩu sao cho các đoạn dây cáp EA, EB, EC, ED có độ dài bằng nhau và cùng tạo với mặt phẳng (ABCD) một góc bằng 60o (Hình 16). Chiếc cần cẩu kéo khung sắt lên theo phương thẳng đứng.

Tính trọng lượng của chiếc ô tô (làm tròn đến hàng đơn vị), biết rằng các lực căng ,
,
,
đều có cường độ là 4 700 N và trọng lượng khung sắt là 3 000 N.
Phân tích Điều kiện Cân bằng và Hình học
Cân bằng lực: Khung sắt chứa xe ô tô ở vị trí cân bằng, do đó tổng các lực căng $\vec{F_1}, \vec{F_2}, \vec{F_3}, \vec{F_4}$ phải cân bằng với trọng lực tổng cộng $\vec{P}$ tác dụng lên hệ thống (ô tô + khung sắt):
Mô hình Vectơ: Gọi $A_1, B_1, C_1, D_1$ lần lượt là các điểm sao cho $\vec{EA_1} = \vec{F_1}, \vec{EB_1} = \vec{F_2}, \vec{EC_1} = \vec{F_3}, \vec{ED_1} = \vec{F_4}$. Các điểm $A_1, B_1, C_1, D_1$ tạo thành một hình chữ nhật (đồng dạng với $ABCD$) trên một mặt phẳng song song với $(ABCD)$.
Tính Tổng vectơ lực: Vì các dây cáp có độ dài bằng nhau và tạo góc bằng nhau với mặt phẳng, điểm $E$ sẽ chiếu vuông góc xuống tâm $O$ của hình chữ nhật $A_1B_1C_1D_1$. Tổng bốn vectơ lực $\vec{F_1}+\vec{F_2}+\vec{F_3}+\vec{F_4}$ sẽ có phương thẳng đứng, cùng phương và ngược chiều với $\vec{P}$.
Ta chứng minh được: $\vec{F_1}+\vec{F_2}+\vec{F_3}+\vec{F_4}=4\vec{EO}$.
Trọng lượng tổng cộng sẽ là: $|\vec{P}| = 4 \cdot EO$.
Tính độ dài $EO$: Sử dụng tam giác vuông $EOA_1$ và góc nghiêng $60^\circ$:
Hướng dẫn các bước giải
Thiết lập mối quan hệ giữa tổng các vectơ lực căng và vectơ $\vec{EO}$.
Tính độ dài $EO$ dựa trên cường độ lực căng $EA_1 = 4\,700\,\text{N}$ và góc $60^\circ$.
Tính trọng lượng tổng cộng $|\vec{P}|$.
Tính trọng lượng ô tô bằng cách trừ đi trọng lượng khung sắt.
Ta có hình minh họa:

Gọi $A_1, B_1, C_1, D_1$ lần lượt là các điểm sao cho
Vì $EA, EB, EC, ED$ có độ dài bằng nhau và cùng tạo với mặt phẳng $(ABCD)$ một góc bằng $60^\circ$ nên $EA_1, EB_1, EC_1, ED_1$ bằng nhau và cùng tạo với mặt phẳng $(A_1B_1C_1D_1)$ một góc bằng $60^\circ$.
Vì $ABCD$ là hình chữ nhật nên $A_1B_1C_1D_1$ cũng là hình chữ nhật.
Gọi $O$ là tâm của hình chữ nhật $A_1B_1C_1D_1$.
Ta suy ra $EO \perp (A_1B_1C_1D_1)$.
Do đó, góc giữa đường thẳng $EA_1$ và mặt phẳng $(A_1B_1C_1D_1)$ bằng góc $EA_1O$.
Suy ra $\widehat{EA_1O}=60^\circ$.
Ta có $EA_1 = |\vec{F_1}| = 4\,700$, nên $EA_1 = EB_1 = EC_1 = ED_1 = 4\,700$.
Tam giác $EOA_1$ vuông tại $O$ nên $EO = EA_1 \sin\widehat{EA_1O} = 4\,700 \sin 60^\circ = 2\,350\sqrt{3}$.
Theo quy tắc ba điểm, ta có $\vec{EA_1}=\vec{EO}+\vec{OA_1}$, $\vec{EB_1}=\vec{EO}+\vec{OB_1}$, $\vec{EC_1}=\vec{EO}+\vec{OC_1}$, $\vec{ED_1}=\vec{EO}+\vec{OD_1}$.
Vì $O$ là trung điểm của $A_1C_1$ và $B_1D_1$ nên $\vec{OA_1}+\vec{OC_1}=\vec{0}$, $\vec{OB_1}+\vec{OD_1}=\vec{0}$.
Từ đó suy ra $\vec{EA_1}+\vec{EB_1}+\vec{EC_1}+\vec{ED_1}=4\vec{EO}$.
Do đó, $\vec{F_1}+\vec{F_2}+\vec{F_3}+\vec{F_4}=4\vec{EO}$.
Vì chiếc khung sắt chứa xe ô tô ở vị trí cân bằng nên $\vec{F_1}+\vec{F_2}+\vec{F_3}+\vec{F_4}=\vec{P}$, ở đó $\vec{P}$ là trọng lực tác dụng lên khung sắt chứa xe ô tô.
Suy ra trọng lượng của khung sắt chứa chiếc xe ô tô là
Vì trọng lượng của khung sắt là $3\,000\,\text{N}$ nên trọng lượng của chiếc xe ô tô là
Trọng lượng của chiếc ô tô được tính bằng cách sử dụng nguyên lí cân bằng lực $\mathbf{\vec{F_{tong}} = \vec{P}}$ và mô hình hình học không gian. Kết quả tổng hợp vectơ lực căng $\mathbf{4\vec{EO}}$ cho phép ta tính được trọng lượng tổng cộng.
Trọng lượng của chiếc ô tô là $\mathbf{13\,281\,\text{N}}$ (làm tròn đến hàng đơn vị).
• Xem thêm:
Bài 1 trang 63 Toán 12 Tập 1 Cánh diều: Cho hình hộp ABCD.A'B'C'D'. Vectơ
bằng vectơ nào dưới đây?
Bài 2 trang 63 Toán 12 Tập 1 Cánh diều: Cho tứ diện ABCD. Chứng minh rằng: a)
...