Bài viết này sẽ giúp các em củng cố lý thuyết và thành thạo các dạng bài tập ứng dụng quan trọng.
I. Công thức tính tích có hướng của 2 vectơ
Trong không gian $Oxyz$, cho hai vectơ $\vec{u}=(a_1;b_1;c_1)$ và $\vec{v}=(a_2;b_2;c_2)$. Tích có hướng của hai vectơ này, ký hiệu là $[\vec{u}, \vec{v}]$, là một vectơ được xác định theo công thức sau:
$$[\vec{u}, \vec{v}] = \left( \left| \begin{matrix} b_1 & c_1 \\ b_2 & c_2 \end{matrix} \right|; \left| \begin{matrix} c_1 & a_1 \\ c_2 & a_2 \end{matrix} \right|; \left| \begin{matrix} a_1 & b_1 \\ a_2 & b_2 \end{matrix} \right| \right)$$
Khai triển định thức, ta có tọa độ cụ thể:
$$[\vec{u}, \vec{v}] = (b_1c_2 - b_2c_1; c_1a_2 - c_2a_1; a_1b_2 - a_2b_1)$$
Ví dụ minh họa: Cho $A(-1; 2; 1)$, $B(1; 1; 1)$ và $C(0; 3; 2)$. Tính tích có hướng của $\vec{a} = \vec{AB}$ và $\vec{b} = \vec{BC}$.
Lời giải:
Ta tính tọa độ các vectơ: $\vec{AB} = (2; -1; 0)$ và $\vec{BC} = (-1; 2; 1)$.
Áp dụng công thức:
$[\vec{AB}, \vec{BC}] = \left( \left| \begin{matrix} -1 & 0 \\ 2 & 1 \end{matrix} \right|; \left| \begin{matrix} 0 & 2 \\ 1 & -1 \end{matrix} \right|; \left| \begin{matrix} 2 & -1 \\ -1 & 2 \end{matrix} \right| \right) = (-1; -2; 3)$.
II. Bài tập ứng dụng tính diện tích và thể tích
1. Tính diện tích tứ giác (Hình bình hành)
Bài tập 1: Cho 4 điểm $A(1;1;1), B(2;3;4), C(6;5;2)$ và $D(7;7;5)$. Tính diện tích tứ giác $ABCD$.
Lời giải:
Ta có $\vec{AB} = (1; 2; 3)$ và $\vec{DC} = (1; 2; 3)$. Vì $\vec{AB} = \vec{DC}$ nên $ABCD$ là hình bình hành.
Diện tích hình bình hành: $S_{ABCD} = \left| [\vec{AB}, \vec{AD}] \right|$.
Với $\vec{AD} = (6; 6; 4)$, ta tính được $[\vec{AB}, \vec{AD}] = (-10; 14; -6)$.
$S_{ABCD} = \sqrt{(-10)^2 + 14^2 + (-6)^2} = \sqrt{332} = 2\sqrt{83}$ (đơn vị diện tích).
2. Tính thể tích khối tứ diện
Bài tập 2: Cho $A(2;-1;6), B(-3;-1;-4), C(5;-1;0), D(1;2;1)$. Tính thể tích tứ diện $ABCD$.
Lời giải:
Công thức thể tích tứ diện: $V_{ABCD} = \frac{1}{6} \left| \vec{AD} \cdot [\vec{AB}, \vec{AC}] \right|$.
Tính các vectơ: $\vec{AD}=(-1;3;-5), \vec{AB}=(-5;0;-10), \vec{AC}=(3;0;-6)$.
Tích có hướng $[\vec{AB}, \vec{AC}] = (0; -60; 0)$.
Tích hỗn tạp: $\vec{AD} \cdot [\vec{AB}, \vec{AC}] = (-1)(0) + 3(-60) + (-5)(0) = -180$.
Vậy $V_{ABCD} = \frac{1}{6} | -180 | = 30$.
3. Tính thể tích khối hộp
Bài tập 3: Cho $A(1;2;1), B(2;-1;1), D(1;0;0), A'(0;1;0)$. Tính thể tích khối hộp $ABCD.A'B'C'D'$.
Lời giải:
Công thức: $V_{hộp} = \left| [\vec{AB}, \vec{AD}] \cdot \vec{AA'} \right|$.
Tọa độ các vectơ: $\vec{AA'}=(-1;-1;-1), \vec{AB}=(1;-3;0), \vec{AD}=(0;-2;-1)$.
Tính $[\vec{AB}, \vec{AD}] = (3; 1; -2)$. Tích hỗn tạp bằng $-2$.
Kết luận: $V_{hộp} = |-2| = 2$.
4. Tính thể tích khối lăng trụ tam giác
Bài tập 4: Cho lăng trụ $ABC.A'B'C'$ có $A(1;-2;-2), B(0;0;-3), C(-1;0;6), A'(2;3;-1)$. Tính thể tích khối lăng trụ.
Lời giải:
Công thức: $V_{lăng trụ} = \frac{1}{2} \left| [\vec{AB}, \vec{AC}] \cdot \vec{AA'} \right|$.
Các vectơ: $\vec{AA'}=(1;5;1), \vec{AB}=(-1;2;-1), \vec{AC}=(-2;2;8)$.
Tính $[\vec{AB}, \vec{AC}] = (18; 10; 2)$. Tích hỗn tạp bằng $70$.
Kết luận: $V_{lăng trụ} = \frac{70}{2} = 35$.
Hy vọng bài viết này đã giúp các em nắm vững công thức và ứng dụng thành thạo tích có hướng để giải quyết các bài toán không gian $Oxyz$ lớp 12 một cách chính xác nhất. Chúc các em học tập tốt!
• Xem thêm:
Các dạng bài tập về Vectơ trong không gian Oxyz (đầy đủ, dễ hiểu nhất)
Điều kiện để 3 vectơ đồng phẳng trong không gian Oxyz (siêu dễ hiểu)