Trong các bài học trước, các em đã nắm vững khái niệm về lũy thừa, mũ và logarit cùng các tính chất quan trọng liên quan.
Ở nội dung bài viết này, chúng ta sẽ cùng ôn tập kiến thức về hàm số lũy thừa, hàm số mũ và logarit kèm theo một số bài tập có lời giải chi tiết để củng cố kỹ năng giải toán.
Định nghĩa: Hàm số có dạng $y = x^{\alpha}$ với $\alpha \in \mathbb{R}$.
Tập xác định ($D$):
$D = \mathbb{R}$ với $\alpha$ nguyên dương.
$D = \mathbb{R} \setminus \{0\}$ với $\alpha$ nguyên âm hoặc bằng $0$.
$D = (0, +\infty)$ với $\alpha$ không nguyên.
Đạo hàm: Hàm số $y = x^{\alpha}$ có đạo hàm với mọi $x$ thuộc tập xác định và $(x^{\alpha})' = \alpha x^{\alpha-1}$.
Tính chất trên khoảng $(0, +\infty)$:
Đồ thị luôn đi qua điểm $(1; 1)$.
Khi $\alpha > 0$: Hàm số luôn đồng biến, đồ thị không có tiệm cận.
Khi $\alpha < 0$: Hàm số luôn nghịch biến, đồ thị có tiệm cận ngang là trục $Ox$, tiệm cận đứng là trục $Oy$.

Định nghĩa: Hàm số có dạng $y = a^x$ với $0 < a \neq 1$.
Tập xác định & Tập giá trị: $D = \mathbb{R}$; tập giá trị là $(0, +\infty)$.
Đạo hàm:
$(a^x)' = a^x \ln a$.
Đặc biệt: $(e^x)' = e^x$.
Tính chất:
Khi $a > 1$: Hàm số đồng biến.
Khi $0 < a < 1$: Hàm số nghịch biến.
Đồ thị: Luôn đi qua điểm $(0; 1), (1; a)$, nằm phía trên trục hoành và nhận trục $Ox$ làm tiệm cận ngang.

Lãi kép: Là hình thức tiền lãi của kỳ hạn trước được cộng dồn vào vốn để tính lãi cho kỳ hạn sau.
Công thức: $S_n = A(1+r)^n$.
Trong đó: $A$ là tiền gốc, $r$ là lãi suất, $n$ là số kỳ hạn.
Từ công thức trên ta có: $n = \log_{(1+r)} \left(\frac{S_n}{A}\right)$; $r = \sqrt[n]{\frac{S_n}{A}} - 1$; $A = \frac{S_n}{(1+r)^n}$.
Định nghĩa: Hàm số có dạng $y = \log_a x$ với $0 < a \neq 1$.
Tập xác định & Tập giá trị: $D = (0, +\infty)$; tập giá trị là $\mathbb{R}$.
Đạo hàm:
$(\log_a x)' = \frac{1}{x \ln a}$.
Đặc biệt: $(\ln x)' = \frac{1}{x}$.
Tính chất:
Khi $a > 1$: Hàm số đồng biến.
Khi $0 < a < 1$: Hàm số nghịch biến.
Đồ thị: Luôn đi qua điểm $(1; 0), (a; 1)$, nằm phía bên phải trục tung và nhận trục $Oy$ làm tiệm cận đứng.

$y = e^{3x} \Rightarrow y' = e^{3x} \cdot (3x)' = 3e^{3x}$.
$y = 2^x \Rightarrow y' = 2^x \ln 2$.
$y = 3^{1-x^2} \Rightarrow y' = 3^{1-x^2} \ln 3 \cdot (1-x^2)' = -2x \cdot 3^{1-x^2} \ln 3$.
$y = x^3$: $D = \mathbb{R}$ (vì $\alpha = 3$ nguyên dương).
$y = x^{-3}$: $D = \mathbb{R} \setminus \{0\}$ (vì $\alpha = -3$ nguyên âm).
$y = x^{2/3}$: $D = (0, +\infty)$ (vì $\alpha$ hữu tỉ, không nguyên).
$y = x^{-\sqrt{2}}$: $D = (0, +\infty)$ (vì $\alpha$ vô tỉ, không nguyên).
$y = 2^{2x+3} \Rightarrow y' = 2 \cdot 2^{2x+3} \ln 2$.
$y = (x^2 - 2x + 2)e^x \Rightarrow y' = (2x-2)e^x + (x^2 - 2x + 2)e^x = x^2 e^x$.
Bạn An gửi tiết kiệm $1.000.000$ đồng với lãi suất $0,58\%$/tháng. Hỏi phải gửi bao nhiêu tháng để nhận được số tiền ít nhất $1.300.000$ đồng?
Giải: $n = \log_{1,0058} \left(\frac{1.300.000}{1.000.000}\right) \approx 45,37$.
Kết luận: Bạn An phải gửi ít nhất là 46 tháng.
Gửi $58.000.000$ đồng trong $8$ tháng lĩnh về được $61.329.000$ đồng. Tìm lãi suất hàng tháng?
Giải: $r\% = \sqrt[8]{\frac{61.329.000}{58.000.000}} - 1 \approx 0,7\%$.
Đề bài: Chú Nam gửi vào ngân hàng $10$ triệu đồng với lãi suất $5\%$/năm.
a) Tính số tiền cả gốc lẫn lãi chú Nam nhận được sau khi gửi ngân hàng $10$ năm.
b) Với số tiền $10$ triệu đó, nếu chú Nam gửi ngân hàng với lãi kép $(5/12)\%$ trên tháng thì sau $10$ năm chú Nam nhận được số tiền cả gốc lẫn lãi nhiều hơn hay ít hơn so với cách gửi trên?
Lời giải:
a) Gửi theo năm (kỳ hạn 1 năm):
Áp dụng công thức lãi kép với $A = 10$, $r = 5\% = 0,05$, $n = 10$.
Số tiền nhận được là: $S_{10} = 10 \cdot (1 + 0,05)^{10} \approx 16,288946$ (triệu đồng).
b) Gửi theo tháng (kỳ hạn 1 tháng):
Sau $10$ năm, số kỳ hạn gửi là $n = 10 \cdot 12 = 120$ tháng. Lãi suất mỗi tháng là $r = \frac{5}{12}\% = \frac{5}{1200}$.
Số tiền nhận được là: $S_{120} = 10 \cdot \left(1 + \frac{5}{1200}\right)^{120} \approx 16,470095$ (triệu đồng).
Kết luận: So với cách gửi đầu tiên, nếu chú Nam gửi theo hình thức lãi kép theo tháng thì sau $10$ năm sẽ nhận được số tiền nhiều hơn.
> Nhận xét tổng kết: Qua các bài tập trên, các em có thể thấy rằng việc tìm nguyên hàm, đạo hàm hay giải bài toán lãi thực tế đều xoay quanh việc vận dụng linh hoạt các công thức lũy thừa, mũ và logarit.
Đối với hàm số lũy thừa, cần đặc biệt lưu ý điều kiện của số mũ $\alpha$ để xác định tập xác định chính xác.
Đối với bài toán lãi kép, việc xác định đúng "kỳ hạn" và "số kỳ hạn" là mấu chốt để không bị nhầm lẫn khi bấm máy tính.
Hy vọng nội dung lý thuyết và hệ thống bài tập vận dụng về Hàm số lũy thừa, mũ và Logarit trên đây sẽ giúp ích cho các em trong quá trình ôn tập lớp 12. Mọi thắc mắc các em hãy để lại bình luận phía dưới bài viết để được giải đáp kịp thời. Chúc các em học tập tốt!
» Đừng bỏ lỡ:
Các dạng toán bất phương trình mũ, bất phương trình logarit (siêu dễ hiểu)