Bài toán này giúp chúng ta nhận biết một dãy số có phải là cấp số nhân hay không. Một dãy số $\left(u_n\right)$ (với $u_n \neq 0$) là cấp số nhân nếu tỉ số giữa hai số hạng liên tiếp bất kỳ (kể từ số hạng thứ hai) là một hằng số, gọi là công bội ($q$). Điều kiện là $\frac{u_{n+1}}{u_n} = q$ với mọi $n \in \mathbb{N}^*$.
Trong các dãy số sau, dãy số nào là cấp số nhân? Vì sao?
a) 5; –0,5; 0,05; –0,005; 0,0005;
b) –9; 3; –1; 1/3; –1/9;
c) 2; 8; 32; 64; 256.
Để kiểm tra một dãy số có phải là cấp số nhân hay không, ta tính tỉ số của các cặp số hạng liên tiếp. Nếu tất cả các tỉ số này bằng nhau, dãy số đó là một cấp số nhân.
a) 5; –0,5; 0,05; –0,005; 0,0005;
Ta thấy: Từ số hạng thứ hai của dãy số ta thấy số hạng sau gấp -1/10 lần số hạng trước của dãy, tức là:
Vì vậy dãy trên là cấp số nhân với số hạng đầu u1 = 5 và công bội
b) –9; 3; –1; 1/3; –1/9;
Ta thấy: Từ số hạng thứ hai của dãy số ta thấy số hạng sau gấp -1/3 số hạng trước của dãy, tức là:
Vì vậy dãy trên là cấp số nhân với số hạng đầu u1 = – 9 và công bội
c) 2; 8; 32; 64; 256.
Ta có:
Vì vậy dãy trên không là cấp số nhân.
Bằng cách kiểm tra tỉ số giữa các số hạng liên tiếp, ta xác định được:
Dãy số ở câu a) $5; –0,5; 0,05; \dots$ là một cấp số nhân vì tỉ số giữa các số hạng luôn không đổi và bằng $\mathbf{q = -0,1}$.
Dãy số ở câu b) $–9; 3; –1; \dots$ là một cấp số nhân vì tỉ số giữa các số hạng luôn không đổi và bằng $\mathbf{q = -\frac{1}{3}}$.
Dãy số ở câu c) $2; 8; 32; 64; \dots$ không phải là cấp số nhân vì tỉ số giữa các số hạng liên tiếp không phải là một hằng số ($8/2=4$ nhưng $64/32=2$).
• Xem thêm: