Đề bài:
Trong Vật lí, ta biết rằng khi mắc song song hai điện trở R1 và R2 thì điện trở tương đương R của mạch điện được tính theo công thức
(theo Vật lí đại cương, NXB Giáo dục Việt Nam, 2016).

Giả sử một điện trở 8 Ω được mắc song song với một biến trở như Hình 1.33. Nếu điện trở đó được kí hiệu là x (Ω) thì điện trở tương đương R là hàm số của x. Vẽ đồ thị của hàm số y = R(x), x > 0 và dựa vào đồ thị đã vẽ, hãy cho biết:
a) Điện trở tương đương của mạch thay đổi thế nào khi x tăng.
b) Tại sao điện trở tương đương của mạch không bao giờ vượt quá
Phân tích và Hướng dẫn giải:
Từ công thức vật lý
hay
, với
và
, ta sẽ tìm được hàm số biểu thị điện trở tương đương R theo x.
.
Bài toán có ba yêu cầu chính:
Vẽ đồ thị hàm số y = R(x): Chúng ta sẽ khảo sát sự biến thiên của hàm số trên miền xác định x > 0 và vẽ đồ thị.
Phân tích sự thay đổi của R(x): Dựa vào đồ thị đã vẽ hoặc đạo hàm của hàm số để nhận xét.
Giải thích giới hạn của R(x): Dựa vào khái niệm tiệm cận ngang để giải thích.
Lời giải chi tiết:
Giả sử một điện trở 8 Ω được mắc song song với một biến trở x (Ω) thì điện trở tương đương của mạch là:
=\frac{8x}{x+8}(\Omega&space;))
Vẽ đồ thị hàm số =\frac{8x}{x+8},\:&space;x>0))
1. Tập xác địn: D = (0; +∞)
2. Sự biến thiên:
=\frac{64}{(x+8)^2}>0,\:&space;\forall&space;x>0))
Hàm số đồng biến trên (0; +∞)
=\lim_{x\rightarrow&space;+\infty&space;}\frac{8x}{x+8}=8)
Nên y = 8 là tiệm cận ngang của hàm số
• Bảng biến thiên:

3. Đồ thị:

Giao điểm của đồ thị hàm số với trục tung là (0; 0)
Đồ thị hàm số
đi qua các điểm (8; 4); (12; 24/5)
a) Vì =\frac{64}{(x+8)^2}>0,\:&space;\forall&space;x>0))
Nên khi x tăng thì điện trở tương đương của mạch tăng.
b)
và =\lim_{x\rightarrow&space;+\infty&space;}\frac{8x}{x+8}=8)
Nên điện trở tương đương của mạch không bao giờ vượt quá 8 Ω.