Kỳ thi THPT Quốc Gia vào Đại học luôn làm các em căng thẳng. Nội dung thi tập trung chủ yếu vào chương trình lớp 12, tuy nhiên khối lượng kiến thức lại tương đối nhiều và trải dài. Nhằm giúp các emhọc sinh lớp 12 ôn thi THPT quốc gia vào Đại học được tốt nhất,Hay Học Hỏisẽ hệ thống lại toàn bộ các công thức Toán thường gặp qua bài viết này để các em dễ dàng tra cứu và ghi nhớ.
Các Công thức Toán ôn thi THPT quốc gia vào Đại học bao gồm:
Công thức lượng giác, phương trình lượng giác
Công thức đạo hàm, nguyên hàm
Công thức cấp số cộng, cấp số nhân
Công thức tính diện tích tam giác, hình tròn, thể tích
Công thức Tam thức bậc hai, bất đẳng thức Cauchy (Cô-si)
Công thức tính Lũy thừa, Logarit, hàm mũ
Công thức phương trình, bất phương trình mũ, logarit, căn thức, giá trị tuyệt đối
Công thức tọa độ trong mặt phẳng, không gian
Công thức Parabol, Hypebol, Đường tròn, Elip
Công thức chỉnh hợp, tổ hợp, nhị thức Newton,...
I. Công thức về Tam thức bậc hai
Cho tam thức bậc hai $f(x) = ax^2 + bx + c$ ($a \neq 0$; $\alpha, \beta \in \mathbb{R}$; $\alpha < \beta$; $S = -\frac{b}{a}$)
$f(x) \geq 0, \forall x \in \mathbb{R} \Leftrightarrow \begin{cases} \Delta \leq 0 \\ a > 0 \end{cases}$
$f(x) \leq 0, \forall x \in \mathbb{R} \Leftrightarrow \begin{cases} \Delta \leq 0 \\ a < 0 \end{cases}$
$\alpha$ là nghiệm của $f(x) \Leftrightarrow f(\alpha) = 0$
$x_1 < \alpha < x_2 \Leftrightarrow af(\alpha) < 0$
$\alpha < x_1 < x_2 \Leftrightarrow \begin{cases} \Delta > 0 \\ af(\alpha) > 0 \\ \frac{S}{2} - \alpha > 0 \end{cases}$
$x_1 < x_2 < \alpha \Leftrightarrow \begin{cases} \Delta > 0 \\ af(\alpha) > 0 \\ \frac{S}{2} - \alpha < 0 \end{cases}$
$\begin{bmatrix} \alpha < x_1 < x_2 \\ x_1 < x_2 < \alpha \end{bmatrix} \Leftrightarrow \begin{cases} \Delta > 0 \\ af(\alpha) > 0 \end{cases}$
$x_1 < \alpha < \beta < x_2 \Leftrightarrow \begin{cases} af(\alpha) < 0 \\ af(\beta) < 0 \end{cases}$
$x_1 < \alpha < x_2 < \beta \Leftrightarrow \begin{cases} af(\alpha) < 0 \\ af(\beta) > 0 \end{cases}$
$\begin{bmatrix} x_1 < \alpha < x_2 < \beta \\ \alpha < x_1 < \beta < x_2 \end{bmatrix} \Leftrightarrow f(\alpha).f(\beta) < 0$
$\alpha < x_1 < x_2 < \beta \Leftrightarrow \begin{cases} \Delta > 0 \\ af(\alpha) > 0 \\ af(\beta) > 0 \\ \frac{S}{2} - \alpha > 0 \\ \frac{S}{2} - \beta < 0 \end{cases}$
II. Công thức Bất đẳng thức Cauchy (Cô-si)
Với $a, b \geq 0$ thì $\frac{a + b}{2} \geq \sqrt{ab}$, dấu "=" xảy ra $\Leftrightarrow a = b$.
Với $a, b, c \geq 0$ thì $\frac{a + b + c}{3} \geq \sqrt[3]{abc}$, dấu "=" xảy ra $\Leftrightarrow a = b = c$.
III. Công thức cấp số cộng
Định nghĩa: Dãy số $u_1, u_2, ..., u_n, ...$ gọi là cấp số cộng có công sai $d$ nếu $u_k = u_{k-1} + d$.
Số hạng thứ n của cấp số cộng là: $u_n = u_1 + (n - 1)d$.
Tổng n số hạng đầu tiên của cấp số cộng: $S_n = u_1 + u_2 + ... + u_n = \frac{n}{2}(u_1 + u_n) = \frac{n}{2}[2u_1 + (n - 1)d]$.
IV. Công thức cấp số nhân
Định nghĩa: Dãy số $u_1, u_2, ..., u_n, ...$ gọi là cấp số nhân có công bội $q$ nếu $u_k = u_{k-1}.q$.
Số hạng thứ n của cấp số nhân: $u_n = u_1.q^{n-1}$.
Tổng n số hạng đầu tiên của cấp số nhân: $S_n = u_1 + u_2 + ... + u_n = u_1 \frac{1 - q^n}{1 - q}, (q \neq 1)$.
Nếu $-1 < q < 1 \Leftrightarrow |q| < 1$ thì $\lim_{n \to \infty} S_n = \frac{u_1}{1 - q}$.
V. Công thức phương trình, bất phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối
$|A| = |B| \Leftrightarrow A = \pm B$.
$|A| = B \Leftrightarrow \begin{cases} B \geq 0 \\ A = \pm B \end{cases}$.
$|A| < B \Leftrightarrow \begin{cases} A < B \\ A > -B \end{cases}$.
$|A| < |B| \Leftrightarrow A^2 < B^2$.
$|A| > B \Leftrightarrow \begin{bmatrix} A > B \\ A < -B \end{bmatrix}$.
VI. Công thức phương trình và bất phương trình chứa căn thức
$\sqrt{A} = \sqrt{B} \Leftrightarrow \begin{cases} A \geq 0, (B \geq 0) \\ A = B \end{cases}$.
$\sqrt{A} = B \Leftrightarrow \begin{cases} B \geq 0 \\ A = B^2 \end{cases}$.
$\sqrt{A} < \sqrt{B} \Leftrightarrow \begin{cases} A \geq 0 \\ A < B \end{cases}$.
$\sqrt{A} < B \Leftrightarrow \begin{cases} A \geq 0 \\ B > 0 \\ A < B^2 \end{cases}$.
$\sqrt{A} > B \Leftrightarrow \begin{cases} B < 0 \\ A \geq 0 \end{cases} \vee \begin{cases} B \geq 0 \\ A > B^2 \end{cases}$.
VII. Công thức phương trình, bất phương trình Logarit
$\log_a f(x) = \log_a g(x) \Leftrightarrow \begin{cases} 0 < a \neq 1 \\ f(x) > 0 \\ f(x) = g(x) \end{cases}$ hoặc $\begin{cases} 0 < a \neq 1 \\ g(x) > 0 \\ f(x) = g(x) \end{cases}$
$\log_a f(x) > \log_a g(x) \Leftrightarrow \begin{cases} 0 < a \neq 1 \\ f(x) > 0 \\ g(x) > 0 \\ (a - 1)[f(x) - g(x)] > 0 \end{cases}$
VIII. Công thức phương trình và bất phương trình mũ
$a^{f(x)} = a^{g(x)} \Leftrightarrow \begin{cases} 0 < a \neq 1 \\ f(x) = g(x) \end{cases}$ hoặc $\{a = 1, f(x), g(x) \text{ xác định}\}$
$a^{f(x)} > a^{g(x)} \Leftrightarrow \begin{cases} a > 0 \\ (a - 1)[f(x) - g(x)] > 0 \end{cases}$
IX. Công thức tính Lũy thừa
Với $a, b > 0$:
$a^\alpha \cdot a^\beta \cdot a^\gamma = a^{\alpha + \beta + \gamma}$
$(a^\alpha)^\beta = a^{\alpha\beta}$
$a^\alpha \cdot b^\alpha = (ab)^\alpha$
$\frac{a^\alpha}{b^\alpha} = (\frac{a}{b})^\alpha$
$a^{-\alpha} = \frac{1}{a^\alpha}$
$\sqrt[n]{a^k} = a^{\frac{k}{n}}$
$\sqrt[m]{\sqrt[n]{a^k}} = a^{\frac{k}{m \cdot n}}$
X. Công thức tính Logarit
Với $0 < N, N_1, N_2$ và $0 < a, b \neq 1$ ta có:
$\log_a N = M \Leftrightarrow N = a^M$
$\log_a a^M = M$
$a^{\log_a N} = N$
$N_1^{\log_a N_2} = N_2^{\log_a N_1}$
$\log_a (N_1 \cdot N_2) = \log_a N_1 + \log_a N_2$
$\log_a (\frac{N_1}{N_2}) = \log_a N_1 - \log_a N_2$
$\log_a N^\alpha = \alpha \log_a N$
$\log_{a^\alpha} N = \frac{1}{\alpha} \log_a N$
$\log_a N = \frac{\log_b N}{\log_b a}$
$\log_a b = \frac{1}{\log_b a}$
XI. Công thức Lượng giác
A. Các hệ thức cơ bản
$\sin^2 x + \cos^2 x = 1$
$\tan x = \frac{\sin x}{\cos x}$
$\cot x = \frac{\cos x}{\sin x}$
$\tan x \cdot \cot x = 1$
$1 + \tan^2 x = \frac{1}{\cos^2 x}$
$1 + \cot^2 x = \frac{1}{\sin^2 x}$
B. Các cung liên kết
$\cos(-x) = \cos x$; $\sin(-x) = -\sin x$; $\tan(-x) = -\tan x$; $\cot(-x) = -\cot x$
$\sin(\pi - x) = \sin x$; $\cos(\pi - x) = -\cos x$; $\tan(\pi - x) = -\tan x$; $\cot(\pi - x) = -\cot x$
$\sin\left(\frac{\pi}{2} - x\right) = \cos x$; $\cos\left(\frac{\pi}{2} - x\right) = \sin x$; $\tan\left(\frac{\pi}{2} - x\right) = \cot x$; $\cot\left(\frac{\pi}{2} - x\right) = \tan x$
$\sin(x + \pi) = -\sin x$; $\cos(x + \pi) = -\cos x$; $\tan(x + \pi) = \tan x$; $\cot(x + \pi) = \cot x$
$\sin\left(x + \frac{\pi}{2}\right) = \cos x$; $\cos\left(x + \frac{\pi}{2}\right) = -\sin x$; $\tan\left(x + \frac{\pi}{2}\right) = -\cot x$; $\cot\left(x + \frac{\pi}{2}\right) = -\tan x$
C. Công thức cộng
$\sin(x \pm y) = \sin x \cos y \pm \cos x \sin y$
$\cos(x \pm y) = \cos x \cos y \mp \sin x \sin y$
$\tan(x \pm y) = \frac{\tan x \pm \tan y}{1 \mp \tan x \tan y}$
$\cot(x \pm y) = \frac{\cot x \cot y \mp 1}{\cot y \pm \cot x}$
D. Công thức nhân đôi
$\sin 2x = 2\sin x \cos x$
$\cos 2x = \cos^2 x - \sin^2 x = 2\cos^2 x - 1 = 1 - 2\sin^2 x$
$\tan 2x = \frac{2\tan x}{1 - \tan^2 x}$
E. Công thức hạ bậc
F. Công thức biểu diễn theo $t = \tan(x/2)$
Với $t = \tan\frac{x}{2}$:
G. Công thức nhân ba
$\sin 3x = 3\sin x - 4\sin^3 x$
$\cos 3x = 4\cos^3 x - 3\cos x$
$\tan 3x = \frac{3\tan x - \tan^3 x}{1 - 3\tan^2 x}$
$\cos^3 x = \frac{3\cos x + \cos 3x}{4}$
$\sin^3 x = \frac{3\sin x - \sin 3x}{4}$
H. Biến đổi tích thành tổng
$\cos a \cos b = \frac{1}{2}[\cos(a - b) + \cos(a + b)]$
$\sin a \sin b = \frac{1}{2}[\cos(a - b) - \cos(a + b)]$
$\sin a \cos b = \frac{1}{2}[\sin(a - b) + \sin(a + b)]$
$\cos a \sin b = \frac{1}{2}[\sin(a + b) - \sin(a - b)]$
I. Biến đổi tổng thành tích
$\cos x + \cos y = 2\cos\frac{x + y}{2} \cos\frac{x - y}{2}$
$\cos x - \cos y = -2\sin\frac{x + y}{2} \sin\frac{x - y}{2}$
$\sin x + \sin y = 2\sin\frac{x + y}{2} \cos\frac{x - y}{2}$
$\sin x - \sin y = 2\cos\frac{x + y}{2} \sin\frac{x - y}{2}$
$\tan x \pm \tan y = \frac{\sin(x \pm y)}{\cos x \cos y}$
$\cot x \pm \cot y = \frac{\sin(y \pm x)}{\sin x \sin y}$
$\sin x \pm \cos x = \sqrt{2}\sin\left(x \pm \frac{\pi}{4}\right) = \pm\sqrt{2}\cos\left(x \mp \frac{\pi}{4}\right)$
$1 \pm \sin 2x = (\sin x \pm \cos x)^2$
XII. Công thức phương trình lượng giác
A. Công thức phương trình lượng giác cơ bản
$\sin x = \sin \alpha \Leftrightarrow \begin{bmatrix} x = \alpha + k2\pi \\ x = \pi - \alpha + k2\pi \end{bmatrix}, k \in \mathbb{Z}$
$\sin x = 1 \Leftrightarrow x = \frac{\pi}{2} + k2\pi$
$\sin x = -1 \Leftrightarrow x = -\frac{\pi}{2} + k2\pi$
$\sin x = 0 \Leftrightarrow x = k\pi$
$\cos x = \cos \alpha \Leftrightarrow \begin{bmatrix} x = \alpha + k2\pi \\ x = -\alpha + k2\pi \end{bmatrix}, k \in \mathbb{Z}$
$\cos x = 1 \Leftrightarrow x = k2\pi$
$\cos x = -1 \Leftrightarrow x = \pi + k2\pi$
$\cos x = 0 \Leftrightarrow x = \frac{\pi}{2} + k\pi$
$\tan x = \tan \alpha \Leftrightarrow x = \alpha + k\pi, (k \in \mathbb{Z})$
$\cot x = \cot \alpha \Leftrightarrow x = \alpha + k\pi, (k \in \mathbb{Z})$
B. Công thức phương trình bậc n theo một hàm số lượng giác
Cách giải: Đặt $t = \sin x$ (hoặc $\cos x, \tan x, \cot x$) ta có phương trình: $a_n t^n + a_{n-1} t^{n-1} + ... + a_0 = 0$.
Lưu ý: Nếu $t = \cos x$ hoặc $t = \sin x$ thì có thêm điều kiện $-1 \leq t \leq 1$.
C. Phương trình bậc nhất theo $\sin x$ và $\cos x$
Phương trình có dạng: $a\sin x + b\cos x = c, (a.b \neq 0)$.
Điều kiện phương trình có nghiệm: $a^2 + b^2 \geq c^2$.
Cách giải: Chia 2 vế của phương trình cho $\sqrt{a^2 + b^2}$ và sau đó đưa về phương trình lượng giác cơ bản.
D. Phương trình đẳng cấp bậc 2 đối với $\sin x$ và $\cos x$
E. Phương trình lượng giác dạng: $a(\sin x \pm \cos x) + b.\sin x.\cos x = c$
Cách giải: Đặt $t = \sin x \pm \cos x = \sqrt{2}\sin\left(x \pm \frac{\pi}{4}\right); -\sqrt{2} \leq t \leq \sqrt{2}$.
$\Rightarrow \sin x.\cos x = \frac{t^2 - 1}{2}$ hoặc $\Rightarrow \sin x.\cos x = \frac{1 - t^2}{2}$ sau đó giải phương trình bậc 2 theo $t$.
XIII. Công thức hệ thức lượng trong tam giác
A. Công thức hàm số cosin
$a^2 = b^2 + c^2 - 2bc\cos A$
$b^2 = a^2 + c^2 - 2ac\cos B$
$c^2 = a^2 + b^2 - 2ab\cos C$
B. Công thức hàm số sin
C. Công thức tính độ dài trung tuyến trong tam giác
$m_a = \sqrt{\frac{b^2 + c^2}{2} - \frac{a^2}{4}}$
$m_b = \sqrt{\frac{a^2 + c^2}{2} - \frac{b^2}{4}}$
$m_c = \sqrt{\frac{a^2 + b^2}{2} - \frac{c^2}{4}}$
D. Công thức tính diện tích tam giác
$S = \frac{1}{2}a.h_a = \frac{1}{2}b.h_b = \frac{1}{2}c.h_c$
$S = \frac{1}{2}bc\sin A = \frac{1}{2}ac\sin B = \frac{1}{2}ab\sin C$
$S = p.r$; $S = \frac{abc}{4R}$
Công thức Heron: $S = \sqrt{p(p - a)(p - b)(p - c)}$
Lưu ý: Trong đó $p$ là nửa chu vi, $r$ là bán kính đường tròn nội tiếp tam giác, $R$ là bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác.
XIV. Công thức tính Đạo hàm
A. Công thức đạo hàm các hàm cơ bản
$(x^\alpha)' = \alpha.x^{\alpha-1}$
$(\sqrt{x})' = \frac{1}{2\sqrt{x}}$
$\left(\frac{1}{x}\right)' = -\frac{1}{x^2}$
$(\sin x)' = \cos x$
$(\cos x)' = -\sin x$
$(\tan x)' = \frac{1}{\cos^2 x}$
$(\cot x)' = -\frac{1}{\sin^2 x}$
$(e^x)' = e^x$
$(a^x)' = a^x.\ln a$
$(\ln x)' = \frac{1}{x}$
$(\log_a x)' = \frac{1}{x.\ln a}$
B. Công thức đạo hàm của hàm hợp
$(u^\alpha)' = \alpha.u^{\alpha-1}.u'$
$(\sqrt{u})' = \frac{u'}{2\sqrt{u}}$
$\left(\frac{1}{u}\right)' = -\frac{u'}{u^2}$
$(\sin u)' = u'.\cos u$
$(\cos u)' = -u'.\sin u$
$(\tan u)' = \frac{u'}{\cos^2 u}$
$(\cot u)' = -\frac{u'}{\sin^2 u}$
$(e^u)' = u'.e^u$
$(a^u)' = u'.a^u.\ln a$
$(\ln u)' = \frac{u'}{u}$
$(\log_a u)' = \frac{u'}{u.\ln a}$
XV. Công thức tính Nguyên hàm
$\int dx = x + C$
$\int x^\alpha dx = \frac{x^{\alpha+1}}{\alpha+1} + C, (\alpha \neq -1)$
$\int \frac{dx}{x^2} = -\frac{1}{x} + C$
$\int \frac{dx}{x} = \ln|x| + C, (x \neq 0)$
$\int e^x dx = e^x + C$
$\int a^x dx = \frac{a^x}{\ln a} + C, (0 < a \neq 1)$
$\int \cos x dx = \sin x + C$
$\int \sin x dx = -\cos x + C$
$\int \frac{1}{\cos^2 x} dx = \int (1 + \tan^2 x) dx = \tan x + C$
$\int \frac{1}{\sin^2 x} dx = \int (1 + \cot^2 x) dx = -\cot x + C$
XVI. Công thức diện tích hình phẳng - thể tích vật thể tròn xoay
Viết phương trình các đường giới hạn hình phẳng để xác định cận.
Chọn công thức để tính diện tích: * $S = \int_{a}^{b} |y_c - y_{c'}| dx$ hoặc $S = \int_{c}^{d} |x_c - x_{c'}| dy$.
Chọn công thức để tính thể tích:
Lưu ý xác định cận: Biến $x$ thì cận là $x = a; x = b$ cho trong giả thiết hoặc hoành độ các giao điểm. Biến $y$ thì cận là $y = c; y = d$ cho trong giả thiết hoặc tung độ các giao điểm.
XVII. Công thức phương pháp tọa độ trong mặt phẳng
Các công thức phương trình đường thẳng $\Delta$
Phương trình tổng quát: $Ax + By + C = 0$; (véc-tơ pháp tuyến $\vec{n} = (A; B), A^2 + B^2 \neq 0$).
Phương trình tham số: $\begin{cases} x = x_0 + at \\ y = y_0 + bt \end{cases}, (t \in \mathbb{R})$ (véc-tơ chỉ phương $\vec{u} = (a; b)$ và đi qua điểm $M_0(x_0; y_0)$).
Phương trình chính tắc: $\frac{x - x_0}{a} = \frac{y - y_0}{b}$.
Phương trình đoạn chắn ($\Delta$ qua $A(a;0); B(0;b)$): $\frac{x}{a} + \frac{y}{b} = 1$.
Công thức tính góc $\varphi$ ($0^\circ \leq \varphi \leq 90^\circ$) giữa hai đường thẳng: Cho 2 đường thẳng $Ax + By + C = 0$ và $A'x + B'y + C' = 0$.
Khoảng cách từ điểm $M_0(x_0; y_0)$ đến đường thẳng $\Delta$: * $d(M, \Delta) = \frac{|Ax_0 + By_0 + C|}{\sqrt{A^2 + B^2}}$.
Phương trình đường phân giác của góc tạo bởi 2 đường thẳng: * $\frac{Ax + By + C}{\sqrt{A^2 + B^2}} = \pm \frac{A'x + B'y + C'}{\sqrt{A'^2 + B'^2}}$.
Vị trí tương đối của 2 điểm so với 1 đường thẳng:
Đặt $t_1 = \frac{Ax_1 + By_1 + C}{\sqrt{A^2 + B^2}}; t_2 = \frac{A'x_2 + B'y_2 + C'}{\sqrt{A'^2 + B'^2}}$.
Hai điểm $M_1, M_2$ nằm cùng phía so với $\Delta \Leftrightarrow t_1.t_2 > 0$.
Hai điểm $M_1, M_2$ nằm khác phía so với $\Delta \Leftrightarrow t_1.t_2 < 0$.
XVIII. Các công thức đường tròn
XIX. Các công thức Elip
Phương trình chính tắc của Elip (E): $\frac{x^2}{a^2} + \frac{y^2}{b^2} = 1, (a > b); c^2 = a^2 - b^2$.
Tiêu điểm: $F_1(-c; 0), F_2(c; 0)$.
Đỉnh trục lớn: $A_1(-a; 0), A_2(a; 0)$.
Đỉnh trục bé: $B_1(0; -b), B_2(0; b)$.
Tâm sai: $e = \frac{c}{a}$.
Phương trình đường chuẩn: $x = \pm \frac{a}{e}$.
Phương trình tiếp tuyến của Elip tại $M(x_0; y_0) \in (E)$: $\frac{x_0x}{a^2} + \frac{y_0y}{b^2} = 1$.
Điều kiện tiếp xúc của (E) và $(\Delta): Ax + By + C = 0$ là: $A^2a^2 + B^2b^2 = C^2$.
XX. Công thức Hypebol
Phương trình chính tắc của Hypebol: $\frac{x^2}{a^2} - \frac{y^2}{b^2} = 1, c^2 = a^2 + b^2$.
Tiêu điểm: $F_1(-c; 0), F_2(c; 0)$.
Đỉnh: $A_1(-a; 0), A_2(a; 0)$.
Tâm sai: $e = \frac{c}{a}$.
Phương trình đường chuẩn: $x = \pm \frac{a}{e}$.
Phương trình tiệm cận: $y = \pm \frac{b}{a}x$.
Phương trình tiếp tuyến của Hypebol tại $M(x_0; y_0) \in (H)$: $\frac{x_0x}{a^2} - \frac{y_0y}{b^2} = 1$.
Điều kiện tiếp xúc của (H) và $(\Delta): Ax + By + C = 0$ là: $A^2a^2 - B^2b^2 = C^2 (C \neq 0)$.
XXI. Công thức Parabol
Phương trình chính tắc của Parabol (P): $y^2 = 2px$.
Tiêu điểm: $F\left(\frac{p}{2}; 0\right)$.
Phương trình đường chuẩn: $x = -\frac{p}{2}$.
Phương trình tiếp tuyến với (P) tại $M(x_0; y_0) \in (P)$: $y_0y = p(x_0 + x)$.
Điều kiện tiếp xúc của (P) và $(\Delta): Ax + By + C = 0$ là: $2AC = B^2p$.
XXII. Công thức tính tọa độ trong không gian
1. Công thức tính Tích có hướng của hai véc-tơ
2. Công thức mặt phẳng trong không gian
Phương trình tổng quát: $Ax + By + Cz + D = 0$. Véc-tơ pháp tuyến $\vec{n} = (A; B; C)$.
Phương trình đoạn chắn: $\frac{x}{a} + \frac{y}{b} + \frac{z}{c} = 1$ (đi qua $A(a;0;0), B(0;b;0), C(0;0;c)$).
Góc giữa hai mặt phẳng: $\cos \varphi = \frac{|AA' + BB' + CC'|}{\sqrt{A^2 + B^2 + C^2} \cdot \sqrt{A'^2 + B'^2 + C'^2}}$.
Khoảng cách từ một điểm đến mặt phẳng: $d[M_0, (\alpha)] = \frac{|Ax_0 + By_0 + Cz_0 + D|}{\sqrt{A^2 + B^2 + C^2}}$.
3. Công thức phương trình đường thẳng trong không gian
Phương trình chính tắc: $\frac{x - x_0}{a} = \frac{y - y_0}{b} = \frac{z - z_0}{c}$.
Phương trình tham số: $\begin{cases} x = x_0 + at \\ y = y_0 + bt \\ z = z_0 + ct \end{cases}, (t \in \mathbb{R})$.
Khoảng cách từ điểm A đến đường thẳng $\Delta$ (VTCP $\vec{u}$, qua M): $d(A, \Delta) = \frac{|[\vec{u}, \vec{MA}]|}{|\vec{u}|}$.
Khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau: $d(\Delta, \Delta') = \frac{|[\vec{u}, \vec{v}] \cdot \vec{MM'}|}{|[\vec{u}, \vec{v}]|}$.
4. Công thức Phương trình mặt cầu
Dạng 1: $(x - a)^2 + (y - b)^2 + (z - c)^2 = R^2$ (tâm $I(a;b;c)$, bán kính $R$).
Dạng 2: $x^2 + y^2 + z^2 - 2ax - 2by - 2cz + d = 0$. Bán kính $R = \sqrt{a^2 + b^2 + c^2 - d}$.
Tương giao với mặt phẳng: Bán kính đường tròn giao tuyến $r = \sqrt{R^2 - d^2}$ (với $d$ là khoảng cách từ tâm mặt cầu đến mặt phẳng).
XXIII. Công thức Chỉnh hợp, Tổ hợp, Giai thừa và Nhị thức Newton
Tính chất tổ hợp: $C_n^n = C_n^0 = 1; C_n^k = C_n^{n-k}; C_n^{k-1} + C_n^k = C_{n+1}^k$.
Công thức tổ hợp: $C_n^k = \frac{n!}{k!(n - k)!}$
Công thức chỉnh hợp: $A_n^k = \frac{n!}{(n - k)!}$
Công thức tính giai thừa: $P_n = n! = n(n - 1)(n - 2)...2.1$
Nhị thức Newton:
$(a + b)^n = \sum_{k=0}^{n} C_n^k a^{n-k} b^k$
$(1 + x)^n = \sum_{k=0}^{n} C_n^k x^k$
$(1 - x)^n = \sum_{k=0}^{n} (-1)^k C_n^k x^k$
Hy vọng với phần tổng hợp Công thức Toán ôn thi THPT vào Đại học về nội dung lượng giác, đạo hàm, nguyên hàm, cấp số cộng, cấp số nhân, hình học không gian,... ở trên sẽ giúp ích cho các em trong quá trình ôn luyện.
Chúc các em học tập tốt, tự tin và đạt kết quả cao nhất trong kỳ thi quan trọng này. Mọi thắc mắc và góp ý, các em vui lòng để lại bình luận dưới bài viết để HayHocHoi.vn ghi nhận và hỗ trợ!
» Xem thêm:
Tổng hợp Các Dạng Toán PT Mặt Cầu trong không gian Oxyz