Trong bài viết này, HayHocHoi sẽ giúp các em hệ thống lại các dạng bài tập đồ thị hàm số lớp 9 phổ biến nhất cùng phương pháp giải chi tiết.
Dạng 1: Chứng minh điểm thuộc đồ thị hàm số hoặc đồ thị đi qua điểm
1. Phương pháp giải
Để kiểm tra một điểm $M(x_0; y_0)$ có thuộc đồ thị hàm số $y = f(x)$ hay không, ta thực hiện:
Thay tọa độ điểm $M$ (tức là thay $x = x_0$ và $y = y_0$) vào công thức hàm số.
Nếu nhận được một đẳng thức đúng, thì điểm $M$ thuộc đồ thị hàm số.
Nếu nhận được một đẳng thức sai, thì điểm $M$ không thuộc đồ thị hàm số.
2. Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Cho hàm số $f(x) = 2x^2$. Các điểm sau đây có thuộc đồ thị hàm số không?
a) $M(-2; 8)$
b) $N(3; 9)$
Lời giải:
a) Thay tọa độ $M(-2; 8)$ vào hàm số $y = 2x^2$:
$8 = 2 \cdot (-2)^2 \Leftrightarrow 8 = 8$ (Đúng). Vậy $M$ thuộc đồ thị hàm số.
b) Thay tọa độ $N(3; 9)$ vào hàm số $y = 2x^2$:
$9 = 2 \cdot (3)^2 \Leftrightarrow 9 = 18$ (Sai). Vậy $N$ không thuộc đồ thị hàm số.
Ví dụ 2: Cho hàm số $y = 5x - m$. Tìm $m$ để đồ thị hàm số đi qua:
a) $P(1; 3)$
b) $Q(-2; 4)$
Lời giải:
a) Đồ thị đi qua $P(1; 3) \Leftrightarrow 3 = 5 \cdot 1 - m \Leftrightarrow m = 5 - 3 = 2$.
b) Đồ thị đi qua $Q(-2; 4) \Leftrightarrow 4 = 5 \cdot (-2) - m \Leftrightarrow m = -10 - 4 = -14$.
Dạng 2: Tìm giao điểm của hai đường y = f(x) và y = g(x)
1. Phương pháp giải
Để tìm tọa độ giao điểm của hai đồ thị, ta thực hiện các bước:
Bước 1: Lập phương trình hoành độ giao điểm: $f(x) = g(x)$ $(*)$.
Bước 2: Giải phương trình $(*)$ để tìm $x$. Số nghiệm của $(*)$ tương ứng với số giao điểm.
Bước 3: Thay giá trị $x$ tìm được vào một trong hai công thức hàm số ban đầu để tìm $y$.
Bước 4: Kết luận tọa độ giao điểm là $(x; y)$.
2. Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Tìm giao điểm của $(P): y = \frac{1}{2}x^2$ và đường thẳng $(d): y = 2x - 2$.
Lời giải:
Phương trình hoành độ giao điểm của $(P)$ và $(d)$:
$$\frac{1}{2}x^2 = 2x - 2 \Leftrightarrow x^2 - 4x + 4 = 0 \Leftrightarrow (x - 2)^2 = 0 \Leftrightarrow x = 2$$
Với $x = 2 \Rightarrow y = 2 \cdot 2 - 2 = 2$. Vậy giao điểm là $M(2; 2)$.
Ví dụ 2: Tìm giao điểm của hai đường cong $y = 2x^2 - 3x + 9$ và $y = x^3 + 2x^2 + 5x + 9$.
Lời giải:
Phương trình hoành độ giao điểm:
$$2x^2 - 3x + 9 = x^3 + 2x^2 + 5x + 9 \Leftrightarrow x^3 + 8x = 0 \Leftrightarrow x(x^2 + 8) = 0$$
Vì $x^2 + 8 > 0$ với mọi $x$, nên phương trình có nghiệm duy nhất $x = 0$.
Với $x = 0 \Rightarrow y = 9$. Vậy giao điểm là $M(0; 9)$.
Dạng 3: Tìm điều kiện tương giao giữa đường thẳng và Parabol
1. Phương pháp giải
Xét sự tương giao giữa $(P): y = ax^2$ ($a \neq 0$) và đường thẳng $(d): y = kx + b$.
Lập phương trình hoành độ giao điểm: $ax^2 - kx - b = 0$ $(*)$.
$(*)$ vô nghiệm ($\Delta < 0$): $(d)$ và $(P)$ không có điểm chung.
$(*)$ có nghiệm kép ($\Delta = 0$): $(d)$ và $(P)$ tiếp xúc nhau tại 1 điểm.
$(*)$ có 2 nghiệm phân biệt ($\Delta > 0$): $(d)$ và $(P)$ cắt nhau tại 2 điểm phân biệt.
2. Ví dụ minh họa
Ví dụ: Xét sự tương giao của $(P): y = 3x^2$ với các đường thẳng:
a) $(d_1): y = -2x + 5$
b) $(d_2): y = 6x - 3$
c) $(d_3): y = x - 7$
Lời giải:
a) Phương trình hoành độ: $3x^2 + 2x - 5 = 0$. Có $a + b + c = 3 + 2 - 5 = 0 \Rightarrow$ có 2 nghiệm phân biệt. Vậy $(P)$ cắt $(d_1)$ tại 2 điểm.
b) Phương trình hoành độ: $3x^2 - 6x + 3 = 0 \Leftrightarrow 3(x - 1)^2 = 0 \Leftrightarrow x = 1$ (nghiệm kép). Vậy $(P)$ và $(d_2)$ tiếp xúc nhau.
c) Phương trình hoành độ: $3x^2 - x + 7 = 0$. Có $\Delta = (-1)^2 - 4 \cdot 3 \cdot 7 = -83 < 0 \Rightarrow$ vô nghiệm. Vậy $(P)$ và $(d_3)$ không cắt nhau.
III. Bài tập tự luyện nâng cao
Bài tập 1: Cho Parabol $(P): y = x^2$ và đường thẳng $(d): y = (2m - 1)x - m + 2$.
a) Chứng minh $(d)$ luôn cắt $(P)$ tại hai điểm phân biệt với mọi $m$.
b) Tìm $m$ để các giao điểm $A(x_1; y_1)$ và $B(x_2; y_2)$ thỏa mãn $x_1y_1 + x_2y_2 = 0$.
Bài tập 2: Cho $(P): y = x^2$ và đường thẳng $y = mx + 4$.
a) Khi $m = 3$, tìm tọa độ giao điểm.
b) Chứng minh $(P)$ và $(d)$ luôn cắt nhau tại hai điểm phân biệt $A, B$. Tìm $m$ để $y_1^2 + y_2^2 = 72$.
Bài tập 3: Cho $(P): y = x^2$ và đường thẳng $(d): y = 2(m + 1)x - 3m + 2$.
a) Tìm tọa độ giao điểm khi $m = 3$.
b) Chứng minh $(P)$ và $(d)$ luôn cắt nhau tại hai điểm phân biệt với mọi $m$.
c) Gọi $x_1, x_2$ là hoành độ giao điểm, tìm $m$ để $x_1^2 + x_2^2 = 20$.
Hy vọng bài tổng hợp các dạng bài tập toán đồ thị hàm số lớp 9 trên đây đã giúp các em củng cố kiến thức và tự tin hơn trong các kỳ thi sắp tới. Đừng quên theo dõi hayhochoi.vn để cập nhật thêm nhiều chuyên đề Toán học bổ ích khác nhé! Chúc các em học tốt!
• Xem thêm:
Xác định a, b để đồ thị hàm số y = ax + b đi qua hai điểm (dễ hiểu nhất)