Cách giải phương trình bậc 4 và bài tập vận dụng - Toán 9 chuyên đề

18:58:46Cập nhật: 08/05/2026

Giải phương trình bậc 4 dạng tổng quát $ax^4 + bx^3 + cx^2 + dx + e = 0$ là một trong những thử thách lớn đối với học sinh THCS. Đây là nội dung nâng cao thường xuất hiện trong các kỳ thi học sinh giỏi và thi vào lớp 10 chuyên.

 

Trong phạm vi bài viết này, HayHocHoi sẽ hướng dẫn các em cách giải 3 dạng phương trình bậc 4 đặc biệt phổ biến nhất cùng các bài tập vận dụng có lời giải.

I. Các dạng phương trình bậc 4 đặc biệt và cách giải

1. Phương trình trùng phương

Dạng tổng quát: $ax^4 + bx^2 + c = 0$ ($a \neq 0$).

  • Cách giải: Đặt ẩn phụ $t = x^2$ (điều kiện $t \ge 0$).

  • Phương trình trở thành phương trình bậc hai: $at^2 + bt + c = 0$.

  • Giải tìm $t$, đối chiếu điều kiện $t \ge 0$ rồi suy ra $x = \pm\sqrt{t}$.

2. Phương trình dạng $(x + a)^4 + (x + b)^4 = c$

  • Cách giải: Đặt ẩn phụ là trung bình cộng của $a$$b$: $t = x + \frac{a+b}{2}$.

  • Khi đó: $x + a = t + \frac{a-b}{2}$$x + b = t - \frac{a-b}{2}$.

  • Khai triển và rút gọn, phương trình sẽ đưa về dạng trùng phương theo biến $t$:

    $$2t^4 + 12\left(\frac{a-b}{2}\right)^2t^2 + 2\left(\frac{a-b}{2}\right)^4 = c$$

3. Phương trình bậc 4 đối xứng (Phương trình hồi quy)

Dạng tổng quát: $ax^4 + bx^3 + cx^2 + bx + a = 0$ ($a \neq 0$).

  • Cách giải:

    • $x = 0$ không là nghiệm, chia cả hai vế cho $x^2$.

    • Nhóm các hạng tử: $a(x^2 + \frac{1}{x^2}) + b(x + \frac{1}{x}) + c = 0$.

    • Đặt ẩn phụ $t = x + \frac{1}{x} \Rightarrow x^2 + \frac{1}{x^2} = t^2 - 2$ (với $|t| \ge 2$).

    • Giải phương trình bậc hai theo $t$, sau đó tìm $x$.

II. Bài tập vận dụng giải phương trình bậc 4

Bài tập 1: Giải phương trình đối xứng $2x^4 + 3x^3 - x^2 + 3x + 2 = 0$ $(*)$

Lời giải:

Chia hai vế cho $x^2 \neq 0$, ta được:

$$2\left(x^2 + \frac{1}{x^2}\right) + 3\left(x + \frac{1}{x}\right) - 1 = 0$$

Đặt $t = x + \frac{1}{x}$, phương trình trở thành:

$$2(t^2 - 2) + 3t - 1 = 0 \Leftrightarrow 2t^2 + 3t - 5 = 0$$

Phương trình có hai nghiệm: $t_1 = 1$ (Loại vì $|t| \ge 2$) và $t_2 = -\frac{5}{2}$ (Thỏa mãn).

Với $t = -\frac{5}{2} \Rightarrow x + \frac{1}{x} = -\frac{5}{2} \Leftrightarrow 2x^2 + 5x + 2 = 0$.

Giải phương trình bậc hai theo $x$, ta được: $x_1 = -\frac{1}{2}; x_2 = -2$.

Kết luận: Tập nghiệm $S = \{-1/2; -2\}$.

Bài tập 2: Giải phương trình trùng phương $x^4 + 7x^2 - 8 = 0$

Lời giải:

Đặt $t = x^2$ ($t \ge 0$). Ta có phương trình: $t^2 + 7t - 8 = 0$.

$a+b+c = 1+7-8 = 0$ nên $t_1 = 1$ (thỏa mãn) và $t_2 = -8$ (loại).

Với $t = 1 \Rightarrow x^2 = 1 \Rightarrow x = \pm 1$.

Kết luận: Nghiệm của phương trình là $x = \pm 1$.

Bài tập 3: Giải phương trình $(x + 2)^4 + (x + 6)^4 = 32$

Lời giải:

Đặt $t = x + \frac{2+6}{2} = x + 4$. Khi đó phương trình trở thành:

$$(t - 2)^4 + (t + 2)^4 = 32$$

Khai triển hằng đẳng thức và rút gọn:

$$2t^4 + 48t^2 + 32 = 32 \Leftrightarrow 2t^2(t^2 + 24) = 0$$

$t^2 + 24 > 0$ nên $t^2 = 0 \Leftrightarrow t = 0$.

Với $t = 0 \Rightarrow x + 4 = 0 \Leftrightarrow x = -4$.

Kết luận: Nghiệm của phương trình là $x = -4$.

III. Bài tập tự luyện

Để rèn luyện kỹ năng, các em hãy thực hiện các bài tập sau:

  • Bài tập 4: Giải phương trình $(x - 2)^4 + (x + 1)^4 = 17$.

  • Bài tập 5: Giải phương trình đối xứng $x^4 - 5x^3 + 8x^2 - 5x + 1 = 0$.

  • Bài tập 6: Giải phương trình trùng phương $x^4 - 16x^2 + 8 = 0$.

Lưu ý quan trọng:

  • Trong phương trình đối xứng, nếu $x_0$ là nghiệm thì $\frac{1}{x_0}$ cũng là nghiệm.

  • Phương trình đối xứng bậc lẻ luôn có một nghiệm là $x = -1$.

 

Hy vọng bài viết về cách giải phương trình bậc 4 này sẽ giúp các em củng cố kiến thức và đạt kết quả cao trong các kỳ thi học sinh giỏi. Nếu có thắc mắc, hãy để lại bình luận dưới bài viết trên hayhochoi.vn nhé! Chúc các em học tập tốt!

» Đừng bỏ lỡ:

Cách giải phương trình trùng phương, phương trình tích cực hay

Đánh giá & nhận xét

captcha
Tin liên quan