Dạng toán hệ phương trình bậc nhất hai ẩn chứa tham số là một nội dung quan trọng trong chương trình Toán 9, thường xuyên xuất hiện trong các kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10. Các bài toán này yêu cầu học sinh không chỉ vững kỹ năng giải hệ phương trình cơ bản mà còn phải biết cách biện luận và xử lý các điều kiện liên quan đến tham số.
Dưới đây là tổng hợp các dạng bài tập và phương pháp giải chi tiết cho chuyên đề này.
» Đừng bỏ lỡ: Hai cách giải hệ phương trình bậc nhất 2 ẩn cực dễ hiểu
Đây là dạng toán cơ bản nhất, yêu cầu thay giá trị cụ thể của tham số vào hệ để giải.
Phương pháp giải:
Bước 1: Thay giá trị tham số $m$ đã cho vào hệ phương trình.
Bước 2: Sử dụng phương pháp thế hoặc cộng đại số để giải hệ phương trình vừa nhận được.
Bước 3: Kết luận nghiệm $(x; y)$.
Ví dụ: Cho hệ $\begin{cases} 2x - y = 2m + 3 \\ x + y = 3m + 1 \end{cases}$. Giải hệ với $m = 1$.
Với $m = 1$, hệ trở thành: $\begin{cases} 2x - y = 5 \\ x + y = 4 \end{cases}$.
Cộng hai phương trình ta được $3x = 9 \Leftrightarrow x = 3$.
Thay $x = 3$ vào phương trình thứ hai: $3 + y = 4 \Leftrightarrow y = 1$.
Kết luận: Với $m = 1$, hệ có nghiệm $(3; 1)$.
Dạng toán này yêu cầu xác định điều kiện của tham số để hệ có nghiệm duy nhất, vô nghiệm hoặc vô số nghiệm.
Phương pháp giải:
Bước 1: Đưa hệ phương trình về một phương trình bậc nhất một ẩn dạng $ax + b = 0$ (hoặc $ay + b = 0$).
Bước 2: Biện luận phương trình $ax = -b$ (*):
Nghiệm duy nhất: Nếu $a \neq 0$, phương trình (*) có nghiệm duy nhất $x = -b/a$. Từ đó tìm được $y$ duy nhất.
Vô nghiệm: Nếu $a = 0$ và $b \neq 0$, phương trình (*) vô nghiệm, dẫn đến hệ vô nghiệm.
Vô số nghiệm: Nếu $a = 0$ và $b = 0$, phương trình (*) có vô số nghiệm, dẫn đến hệ có vô số nghiệm.
Bước 3: Kết luận theo yêu cầu của đề bài.
Điều kiện có thể là các biểu thức về giá trị của $x, y$ (như $x^2 + y^2 = k$), hoặc tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất.
Phương pháp giải:
Bước 1: Giải hệ phương trình để tìm nghiệm $(x; y)$ theo tham số $m$.
Bước 2: Thay $x, y$ vừa tìm được vào biểu thức điều kiện đề bài cho.
Bước 3: Giải phương trình hoặc bất phương trình đối với $m$ và kết luận.
Ví dụ: Tìm $m$ để hệ $\begin{cases} (m+1)x - y = m + 1 \\ x + (m-1)y = 2 \end{cases}$ có nghiệm thỏa mãn $(x + y)$ đạt giá trị nhỏ nhất (GTNN).
Giải hệ theo $m$ (với $m \neq 0$), ta có nghiệm: $x = \frac{m^2+1}{m^2}; y = \frac{m+1}{m^2}$.
Xét biểu thức: $x + y = \frac{m^2 + m + 2}{m^2} = 1 + \frac{1}{m} + \frac{2}{m^2}$.
Đặt $t = \frac{1}{m}$, ta được $f(t) = 2t^2 + t + 1 = 2(t + \frac{1}{4})^2 + \frac{7}{8}$.
Giá trị này đạt GTNN là $7/8$ khi $t = -1/4 \Leftrightarrow m = -4$.
Phương pháp giải:
Bước 1: Giải hệ phương trình tìm nghiệm $(x; y)$ theo $m$.
Bước 2: Sử dụng phương pháp cộng đại số hoặc thế để khử tham số $m$ khỏi biểu thức chứa cả $x$ và $y$.
Bước 3: Kết luận hệ thức liên hệ.
Ví dụ: Cho hệ $\begin{cases} x + my = 1 \\ mx - y = -m \end{cases}$. Tìm hệ thức liên hệ giữa $x$ và $y$ không phụ thuộc $m$.
Giải hệ ta được: $x = \frac{1-m^2}{m^2+1}; y = \frac{2m}{m^2+1}$.
Ta thấy: $x^2 + y^2 = \left(\frac{1-m^2}{m^2+1}\right)^2 + \left(\frac{2m}{m^2+1}\right)^2 = \frac{m^4 - 2m^2 + 1 + 4m^2}{(m^2+1)^2} = \frac{(m^2+1)^2}{(m^2+1)^2} = 1$.
Kết luận: Hệ thức liên hệ là $x^2 + y^2 = 1$.
Bài tập 1: Cho hệ $\begin{cases} ax - y = 4 \\ x - 2y = 5 \end{cases}$. Tìm $a$ để hệ có nghiệm duy nhất thỏa mãn $x \cdot y < 0$ (Đáp số: $a > 4/5$).
Bài tập 2: Cho hệ $\begin{cases} mx + y = 2m \\ x + my = m + 1 \end{cases}$. Tìm $m$ để hệ có nghiệm duy nhất thỏa mãn $x \geq 2$ và $y \geq 1$ (Đáp số: $m < -1$).
Bài tập 3: Cho hệ $\begin{cases} mx + y = m + 1 \\ (m - 1)x + y = 2 \end{cases}$. Chứng minh hệ luôn có nghiệm duy nhất thỏa mãn $2x + y \leq 3$ với mọi $m$.
Câu a: Khi $a = 2$, hệ có nghiệm duy nhất $(x; y) = (1; -2)$.
Câu b: Để hệ có nghiệm duy nhất thỏa mãn $x \cdot y < 0$:
Điều kiện nghiệm duy nhất: $a \neq \frac{1}{2}$.
Giải hệ theo $a$: $x = \frac{3}{2a-1}$ và $y = \frac{5a-4}{2(2a-1)}$.
Để $x \cdot y < 0$, sau khi xét dấu ta được: $a > \frac{4}{5}$.
Câu c: Để hệ có nghiệm duy nhất thỏa mãn $x = |y|$:
Thay $|y|$ vào phương trình, giải các trường hợp ta tìm được $a = \frac{7}{5}$.
Câu a: Khi $m = 3$, hệ có nghiệm duy nhất $(x; y) = \left( \frac{7}{4}; \frac{3}{4} \right)$.
Câu b: Để hệ có nghiệm duy nhất thỏa mãn $x \geq 2$ và $y \geq 1$:
Điều kiện nghiệm duy nhất: $m \neq \pm 1$.
Nghiệm theo $m$: $x = \frac{2m^2-m-1}{m^2-1} = \frac{2m+1}{m+1}$ và $y = \frac{m^2-m}{m^2-1} = \frac{m}{m+1}$.
Giải các bất phương trình $x \geq 2$ và $y \geq 1$ kết hợp điều kiện, ta được kết quả: $m < -1$.
Câu a: Khi $m = 2$, hệ có nghiệm duy nhất $(x; y) = (1; 1)$.
Câu b: Chứng minh hệ luôn có nghiệm duy nhất thỏa mãn $2x + y \leq 3$:
Trừ hai phương trình của hệ: $[m - (m - 1)]x = m + 1 - 2 \Rightarrow x = m - 1$.
Thay $x$ tìm được $y = 2 - (m-1)^2 = -m^2 + 2m + 1$.
Xét biểu thức $2x + y = 2(m-1) - m^2 + 2m + 1 = -m^2 + 4m - 1$.
Biến đổi: $2x + y = 3 - (m - 2)^2$.
Vì $-(m - 2)^2 \leq 0$ nên $2x + y \leq 3$ luôn đúng với mọi $m$.
Hy vọng phần đáp án bổ sung này giúp bạn hoàn thiện bài viết và kiểm tra lại kiến thức của mình một cách chính xác nhất. Nếu bạn cần giải chi tiết từng bước cho câu nào, hãy cứ cho mình biết nhé! Chúc bạn học tốt!
• Xem thêm:
Cách giải hệ phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối và Bài tập (mới, đầy đủ)
Cách giải hệ phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối và Bài tập (mới, đầy đủ)