1. Số nguyên tố và hợp số
Lưu ý: Số 0 và 1 không phải là số nguyên tố cũng không phải là hợp số.
Ví dụ: Trong các số 190; 11; 132; 23; 43; 17; 21, số nào là số nguyên tố, số nào là hợp số?
Lời giải:
190: Có các ước là 1, 2, 5, 190... (nhiều hơn 2 ước) nên là hợp số.
11: Chỉ có hai ước là 1 và 11 nên là số nguyên tố.
132: Có các ước là 1, 2, 132... (nhiều hơn 2 ước) nên là hợp số.
23: Chỉ có hai ước là 1 và 23 nên là số nguyên tố.
43: Chỉ có hai ước là 1 và 43 nên là số nguyên tố.
17: Chỉ có hai ước là 1 và 17 nên là số nguyên tố.
21: Có các ước là 1, 3, 7, 21 nên là hợp số.
2. Phân tích một số ra thừa số nguyên tố
Mọi hợp số đều có thể phân tích được thành tích của các thừa số nguyên tố. Có hai phương pháp phổ biến để phân tích một số ra thừa số nguyên tố:
a) Phương pháp phân tích bằng sơ đồ cây
Vậy
.
b) Phương pháp phân tích bằng sơ đồ cột
3. Bài tập ứng dụng
Bài 1: Phân tích các số sau ra thừa số nguyên tố: 60; 121; 225.
Bài 2: Các khẳng định sau đúng hay sai? Vì sao?
a) Ước nguyên tố của 12 là 1; 2; 3.
b) Tích hai số nguyên tố bất kì luôn là số chẵn.
c) Mọi số chẵn đều là hợp số.
d) Mọi số lẻ đều là số nguyên tố.
Lời giải:
a) Sai. Ước nguyên tố của 12 là 2 và 3. Số 1 không phải là số nguyên tố.
b) Sai. Ví dụ:
là số lẻ.
c) Sai. Số 2 là số chẵn nhưng là số nguyên tố.
d) Sai. Ví dụ: 15 là số lẻ nhưng là hợp số.
Lý thuyết về số nguyên tố và hợp số là nền tảng để các em học về phân tích một số ra thừa số nguyên tố. Nắm vững các khái niệm và phương pháp phân tích sẽ giúp các em giải quyết các bài toán về ước chung lớn nhất và bội chung nhỏ nhất một cách hiệu quả. Chúc các em học tốt!
• Xem thêm:
Lý thuyết Toán 6 Bài 8: Quan hệ chia hết và tính chất
Lý thuyết Toán 6 Bài 9: Dấu hiệu chia hết
Lý thuyết Toán 6 Bài 11: Ước chung. Ước chung lớn nhất
Lý thuyết Toán 6 Bài 12: Bội chung. Bội chung nhỏ nhất