1. Ước chung và ước chung lớn nhất
Ví dụ 1:
a) Tìm ước chung của 24 và 30.
b) Tìm ƯCLN(24, 30).
Lời giải:
a) Ư(24) = \{1; 2; 3; 4; 6; 8; 12; 24\}.
Ư(30) = {1; 2; 3; 5; 6; 10; 15; 30}.
ƯC(24, 30) = {1; 2; 3; 6}.
b) Số lớn nhất trong tập hợp ước chung là 6. ƯCLN(24, 30) = 6
Nhận xét quan trọng:
Nếu số nhỏ nhất trong các số đã cho là ước của các số còn lại, thì ƯCLN của các số đó chính là số nhỏ nhất ấy.
Ví dụ:
, nên ƯCLN(180, 18) = 18.
ƯCLN(a, 1) = 1 với mọi số tự nhiên a.
2. Cách tìm ước chung lớn nhất
Các bước tìm ƯCLN của hai hay nhiều số lớn hơn 1:
Bước 1: Phân tích các số ra thừa số nguyên tố.
Bước 2: Chọn ra các thừa số nguyên tố chung.
Bước 3: Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy với số mũ nhỏ nhất. Tích đó là ƯCLN cần tìm.
Ví dụ 2: Tìm ƯCLN(140, 168).
Lời giải:
Phân tích ra thừa số nguyên tố:
.
Thừa số nguyên tố chung là 2 và 7.
Số mũ nhỏ nhất của 2 là 2, của 7 là 1.
.
3. Ứng dụng để rút gọn phân số
Ta có thể rút gọn một phân số bằng cách chia cả tử và mẫu cho ƯCLN của chúng.
Phân số $\frac{a}{b}$ được gọi là phân số tối giản nếu ƯCLN(a, b) = 1.
Ví dụ 3: Rút gọn phân số 4612 về phân số tối giản. Lời giải:
Bài tập ứng dụng
Bài tập 1: Cho hai số a=132, b=36.
a) Phân tích a và b ra thừa số nguyên tố.
b) Tìm ƯCLN(a, b) và ƯC(a, b).
Lời giải:
a)
;
.
b)
.
.
Bài tập 2: Rút gọn các phân số sau đến phân số tối giản:
,
,
,
.
Lời giải:
a) Vì ƯCLN(150,50)=50.
Nên ta có: 
b) vì ƯCLN(90, 27) = 9
Nên 
.
c) ƯCLN(34, 255) = 17.
Nên
.
d) ƯCLN(88, 121) = 11
.
Tổng kết và lời khuyên
Lý thuyết về ước chung và ƯCLN là nền tảng quan trọng trong số học. Nắm vững cách tìm ƯCLN sẽ giúp các em giải quyết các bài toán liên quan đến phân số và các bài toán thực tế một cách chính xác. Chúc các em học tốt!
• Xem thêm:
Lý thuyết Toán 6 Bài 8: Quan hệ chia hết và tính chất
Lý thuyết Toán 6 Bài 9: Dấu hiệu chia hết
Lý thuyết Toán 6 Bài 10: Số nguyên tố
Lý thuyết Toán 6 Bài 12: Bội chung. Bội chung nhỏ nhất