1. Quan hệ chia hết
Ví dụ: Tìm ký hiệu thích hợp
điền vào chỗ trống:
a) 12 [] 2
b) 105 [] 5
c) 26 [] 4
Lời giải:
a) Ta có
, nên 
b) Ta có
, nên
.
c) Ta có
, nên
.
Ước và bội
Cách tìm:
Tìm ước: Để tìm các ước của a (a>1), ta lần lượt chia a cho các số tự nhiên từ 1 đến a. Nếu phép chia là chia hết, thì số chia đó là ước của a.
Tìm bội: Để tìm các bội của một số
, ta nhân b lần lượt với
.
Ví dụ: Khẳng định sau đây đúng hay sai?
a) 20 chia hết cho 5, 5 là ước của 20 và 20 là bội của 5.
b) 14 chia hết cho 3, 3 là ước của 14 và 14 là bội của 3.
c) 36 chia hết cho 9, 36 là ước của 9 và 9 là bội của 36
Lời giải:
a) Khẳng định này đúng.
b) Khẳng định này sai vì
.
c) Khẳng định này sai vì 36 là bội của 9, còn 9 là ước của 36.
2. Tính chất chia hết của một tổng
Tính chất 1
Nếu tất cả các số hạng của một tổng đều chia hết cho cùng một số thì tổng đó chia hết cho số đó.
Ví dụ: Không thực hiện phép tính, hãy cho biết:
a) 20 + 5 có chia hết cho 5 không?
b) 72 + 18 - 12 có chia hết cho 3 không?
Lời giải:
a) Vì
và $
, nên
.
b) Vì
,
và
, nên
.
Tính chất 2
Nếu có một số hạng của một tổng không chia hết cho một số đã cho, còn các số hạng khác đều chia hết cho số đó thì tổng không chia hết cho số đó.
Ví dụ: Các phát biểu sau đúng hay sai?
a) 
chia hết cho 7.
b)
không chia hết cho 11.
c)
chia hết cho 5.
Lời giải:
a) Sai, vì
nhưng
.
b) Đúng, vì
,
nhưng
.
c) Đúng. Mặc dù
và
, nhưng tổng
.
3. Bài tập ứng dụng
Bài 1: Tìm các số tự nhiên x,y sao cho:
a)
và
.
b)
và
.
Lời giải chi tiết:
a) Ta có:
.
Vì
, nên các giá trị x thỏa mãn là:
.
b) Ta có:
.
Vì
, nên các giá trị y thỏa mãn là:
.
Bài 2: Tìm tham số m,n:
a) Tìm
, biết
.
b) Tìm
, biết
.
Lời giải chi tiết:
a) Ta có
, nên để
thì m cũng phải chia hết cho 7.
Trong tập hợp đã cho, chỉ có m = 21 chia hết cho 7.
Vậy m = 21
b) Ta có
, nên để
thì n phải không chia hết cho 6.
Trong tập hợp đã cho, các số không chia hết cho 6 là: 20, 22, 26, 28.
Vậy
.
Tổng kết và lời khuyên
Lý thuyết về quan hệ chia hết là nền tảng để các em học về phân số, số nguyên tố và hợp số. Nắm vững các khái niệm và tính chất này sẽ giúp các em giải quyết các bài toán liên quan một cách dễ dàng và chính xác. Chúc các em học tốt!
• Xem thêm:
Lý thuyết Toán 6 Bài 9: Dấu hiệu chia hết
Lý thuyết Toán 6 Bài 10: Số nguyên tố
Lý thuyết Toán 6 Bài 11: Ước chung. Ước chung lớn nhất
Lý thuyết Toán 6 Bài 12: Bội chung. Bội chung nhỏ nhất