1. Bội chung và bội chung nhỏ nhất
Ví dụ 1: Tìm bội chung và bội chung nhỏ nhất của 30 và 45.
Lời giải:
B(30) = {0; 30; 60; 90; 120; 150; 180}
B(45) = {0; 45; 90; 135; 180; 225}
BC(30, 45) = {0; 90; 180}
BCNN(30, 45) = 90
Nhận xét quan trọng:
Nếu số lớn nhất trong các số đã cho là bội của các số còn lại, thì BCNN của các số đó chính là số lớn nhất ấy.
Ví dụ:
, nên BCNN(12, 36) = 36.
BCNN(a, 1) = a với mọi số tự nhiên a khác 0.
2. Cách tìm bội chung nhỏ nhất
Các bước tìm BCNN của hai hay nhiều số lớn hơn 1:
Bước 1: Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố.
Bước 2: Chọn ra các thừa số nguyên tố chung và riêng.
Bước 3: Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy với số mũ lớn nhất. Tích đó là BCNN cần tìm.
Ví dụ 2: Tìm BCNN(21, 14).
Lời giải:
Phân tích ra thừa số nguyên tố:
;
.
Thừa số nguyên tố chung và riêng là 2, 3 và 7.
Số mũ lớn nhất của 2, 3, 7 lần lượt là 1.
.
Tìm bội chung từ bội chung nhỏ nhất
Để tìm bội chung của các số đã cho, ta có thể tìm các bội của BCNN đó.
Ví dụ 3: Tìm BC(12, 24, 30).
Lời giải:
3. Ứng dụng để quy đồng mẫu các phân số
Ví dụ 4: Quy đồng mẫu số các phân số
và
.
Lời giải:
Bài tập ứng dụng
Bài 1: Tìm BCNN của các số sau:
a) 27 và 36.
b) 49 và 14.
Lời giải:
a)
;
.
.
b)
;
.
.
Bài 2: Học sinh lớp 6A và 6B khi xếp thành 3 hàng, 5 hàng hay 6 hàng đều vừa đủ. Biết số học sinh của hai lớp từ 70 đến 100. Tính số học sinh của hai lớp.
Lời giải:
Số học sinh của hai lớp là bội chung của 3, 5 và 6.
BCNN(3, 5, 6) = 30
BC(3, 5, 6) = B(30) = {0; 30; 60; 90; 120}
Vì số học sinh nằm trong khoảng từ 70 đến 100, nên số học sinh của hai lớp là 90.
Tổng kết và lời khuyên
Lý thuyết về bội chung và BCNN là nền tảng để các em giải quyết các bài toán về quy đồng mẫu số và các bài toán thực tế. Nắm vững cách tìm BCNN sẽ giúp các em tính toán chính xác và hiệu quả. Chúc các em học tốt!
• Xem thêm:
Lý thuyết Toán 6 Bài 8: Quan hệ chia hết và tính chất
Lý thuyết Toán 6 Bài 9: Dấu hiệu chia hết
Lý thuyết Toán 6 Bài 10: Số nguyên tố
Lý thuyết Toán 6 Bài 11: Ước chung. Ước chung lớn nhất